BÀI 25 - PHẦN MỀM CHỈNH SỬA ẢNH (KNTT - ICT)

Bài 25 - Phần mềm chỉnh sửa ảnh (kntt - ict)  Đây là bài soạn lý thuyết tin học 11 - sách Kết nối tri thức. Bài học này thuộc định hướng Tin học ứng dụng (ict). Quý Thầy Cô và các em học sinh truy cập để làm tài liệu tham khảo nhé. Chúc Thầy Cô dạy tốt, chúc các em học sinh học giỏi.
1. GIỚI THIỆU ẢNH SỐ
Ảnh số (digital image) là biểu diễn số của hình ảnh. Ảnh bitmap là một trong các loại ảnh số phổ biến với nhiều định dạng khác nhau như bmp, jpeg, png, gif, psd,...
 Ảnh bitmap thường được chụp từ camera hay máy quét,... là tập hợp các điểm ảnh (pixel). Mỗi điểm ảnh thường có dạng hình vuông nhỏ xác định bởi cặp (x, y) tương ứng với vị trí của điểm trên ảnh và được gán một bộ giá trị hữu hạn, rời rạc để biểu thị màu sắc, mật độ và cường độ tại điểm ảnh đó.
 Độ rõ nét của hình ảnh phụ thuộc vào độ phân giải, thường được xác định bởi số điểm ảnh trên một inch (dpi – dots per inch hay ppi – pixels per inch), chẳng hạn ảnh dùng để in thường có độ phân giải ít nhất là 300 dpi. Hai bức ảnh có cùng kích thước, ảnh sắc nét hơn là ảnh có độ phân giải cao hơn, chứa nhiều thông tin và có dung lượng lớn hơn.
 Ví dụ, ảnh cỡ 10 × 15 cm (xấp xỉ 4 × 6 inch) có độ phân giải 300 dpi có chiều rộng là 1200 pixel (bằng 4 × 300) và chiều dài là 1800 pixel (bằng 6 × 300). Nếu tập ảnh 1200 × 1800 pixel này được in với độ phân giải 400 dpi thì ảnh nhận được có kích thước cỡ 3 × 4.5 inch.
Số lượng điểm ảnh, là một cách khác để thể hiện độ phân giải của ảnh, là số điểm ảnh của bức ảnh. Ví dụ, camera chụp ảnh có kích thước 2560 × 1920 pixel có 4 915 200 điểm ảnh, xấp xỉ 5 triệu điểm ảnh được gọi là camera 5 megapixel.
2. PHẦN MỀM CHỈNH SỬA ẢNH
 Phần mềm chỉnh sửa ảnh cung cấp công cụ cho phép người sử dụng chỉnh sửa, thay đổi giúp cho ảnh đẹp, rõ nét hơn và có thể cắt bỏ những phần không cần thiết hay thêm vào các chi tiết khác. Các phần mềm chỉnh sửa ảnh đều có các chức năng cơ bản giống nhau và trong khuôn khổ sách này chúng ta sử dụng phần mềm nguồn mở GIMP (GNU Image Manipulation Program). Tệp tin chính của GIMP là xcf, loại tệp này có thể lưu trữ nhiều lớp, chứa thông tin về ảnh, độ trong suốt,...và nhiều thông tin khác cùng một dự án. Tuy nhiên, phần mềm làm việc được với nhiều loại tệp tin khác như bmp, jpeg, png,...
a) Giao diện của GIMP
 Màn hình làm việc của GIMP có thể có dạng như Hình 25.2 (chế độ một cửa sổ). Chế độ mặc định là nhiều cửa sổ, mỗi cửa sổ hiển thị một chức năng của GIMP. Để chuyển sang chế độ một cửa sổ, chọn Windows → Single-window Mode.
 Giao diện GIMP bao gồm:
Thanh bảng chọn: chứa các lệnh thường dùng liên quan đến tệp ảnh, các lệnh mở, lưu tệp ảnh.
Bảng công cụ: chứa các công cụ cơ bản của phần mềm như di chuyển, sao chép, cắt phần ảnh đang chọn, thêm chữ, tạo các hiệu ứng đặc biệt,...
Hộp tuỳ chọn công cụ: nằm dưới hộp công cụ, hiển thị các thuộc tính liên quan đến công cụ đang sử dụng.
Vùng hiển thị ảnh: hiển thị ảnh đang chỉnh sửa. Có thể quan sát và so sánh ảnh trước và sau mỗi bước chỉnh sửa bằng cách chọn chế độ xem trước (Split view) ở khung bên phải.
Các hộp chức năng: gồm phần trên chứa các hộp tuỳ chọn của cọ vẽ (Brushes), mẫu màu (Patterns), chuyển màu (Gradients), phía dưới là hộp quản lí lớp ảnh (Layer), hộp quản lí kênh màu (Channels),....
b) Một số thao tác cơ bản
 Mở tệp ảnh trong GIMP bằng lệnh File → Open hoặc kéo thả tệp ảnh vào màn hình GIMP. Các chức năng cơ bản nhất trong chỉnh sửa ảnh gồm:
 Phóng to hay thu nhỏ ảnh: Chọn nút lệnh Zoom trong bảng công cụ rồi nháy chuột vào vị trí muốn phóng to hay thu nhỏ. Em cũng có thể nhấn giữ phím Ctrl và lăn nút cuộn của chuột để phóng to hay thu nhỏ tại vị trí của con trỏ.
 Cắt ảnh: Chọn nút lệnh Crop . Kéo thả chuột để chọn phần ảnh được giữ lại. Phần ảnh bị cắt sẽ được hiển thị mờ đi. Kéo thả chuột tại các điểm trên viền khung để thay đổi phần ảnh được chọn. Kéo thả các điểm bên trong khung để di chuyển ảnh gốc. Nhấn phím Enter để thực hiện cắt ảnh. Nhấn phím Esc để bỏ chọn ảnh.
 Xoay ảnh: Chọn nút lệnh Rotate hoặc nhấn tổ hợp phím Shift+R. Có thể nhập góc xoay và tâm xoay hoặc kéo thả chuột trực tiếp trên ảnh.
3. THỰC HÀNH
(Hình ảnh và hướng dẫn thực hành trong Bài 25, Bài 26, Bài 27, Bài 28 sử dụng phần mềm GIMP phiên bản 2.10.24 và sử dụng giao diện Icon Theme là Legacy để minh hoạ. Các tuỳ chỉnh giao diện như Theme, Icon Theme có thể thay đổi trong mục Edit → Preferences.)
Nhiệm vụ 1. Mở tệp, quan sát, phóng to, thu nhỏ ảnh trên màn hình
Hướng dẫn:
Bước 1. Khởi động GIMP và mở tệp ảnh.
Bước 2. Chọn nút lệnh Zoom trong bảng công cụ. Trong phần tuỳ chọn công cụ, chọn Zoom in nếu muốn phóng to, chọn Zoom out nếu muốn thu nhỏ. (Hình 25.3).
Bước 3. Nháy chuột vào vị trí muốn phóng to, thu nhỏ. Có thể nhấn giữ phím Ctrl trong khi lăn nút cuộn của chuột.
Nhiệm vụ 2. Thay đổi kích thước và độ phân giải của ảnh
 Vì chất lượng và kích thước của ảnh in ra phụ thuộc vào số điểm ảnh và độ phân giải của ảnh nên cần thay đổi kích thước ảnh hoặc độ phân giải.
Hướng dẫn:
Bước 1. Mở tệp ảnh cần thay đổi các thông số kích thước và độ phân giải.
Bước 2. Chọn Image → Scale Image.
Bước 3. Thay đổi các kích thước chiều ngang hoặc chiều cao trong các ô tương ứng Width hay Height. Thay đổi độ phân giải trong các ô X resolution hay Y resolution tuỳ theo mục đích. Rồi nháy nút Scale.
 Đơn vị chiều dài có thể là inches (in), milimeters (mm), points(pt),... Đơn vị của độ phân giải là số điểm ảnh trên một inch (Hình 25.4a).
Lưu ý: Khi thay đổi độ phân giải, số điểm ảnh vẫn giữ nguyên. Khi thay đổi kích thước ảnh, số điểm ảnh thay đổi. Ví dụ, ban đầu ảnh có 3120 × 3120 điểm ảnh với độ phân giải 72 dpi, ảnh in ra có kích thước là 43,3 × 43,3 inch (Hình 25.4a). Khi tăng độ phân giải lên 300 dpi thì ảnh sẽ có kích thước là 10,4 x 10,4 inch nhưng số điểm ảnh vẫn là 3120 × 3120 (Hình 25.4b). Nếu kích thước mỗi chiều giảm một nửa xuống còn 5,2 × 5,2 inch thì số điểm ảnh cũng giảm một nửa mỗi chiều là 1560 × 1560 (Hình 25.4c).
 Hình 25.5 thể hiện kết quả khi in cùng một ảnh (3120 × 3120 điểm ảnh) với các độ phân giải khác nhau trên cùng một cỡ giấy ảnh.
Nhiệm vụ 3. Thực hiện xoay ảnh, cắt ảnh, xuất ra tệp tin ảnh JPG
Hướng dẫn:
Bước 1. Mở tệp ảnh có hình bị nghiêng và có nhiều đối tượng không phù hợp (Hình 25.6). Cần xoay để cho hình thẳng lại và cắt bớt để bố cục ảnh đẹp hơn.
Bước 2. Chọn nút lệnh Rotate hoặc nhấn tổ hợp phím Shift+R.
Bước 3. Kéo thả chuột để xoay ảnh đến khi ưng ý. Cách khác, thay đổi giá trị góc quay (Angle), tâm quay trên hộp Rotate (Hình 25.7) rồi nháy chuột vào nút Rotate để xoay hoặc nháy chuột vào nút Reset nếu muốn quay lại hình ảnh ban đầu.
Bước 4. Đề cắt ảnh, em chọn nút lệnh Crop hoặc nhấn tổ hợp phím Shift+C.
Bước 5. Kéo thả chuột chọn phần ảnh cần giữ lại.
Bước 6. Thay đổi kích thước và vị trí của khung hình bằng cách kéo thả các nút trên khung. Kéo thả ảnh để di chuyển phần ảnh được giữ lại (Hình 25.9a).
Bước 7. Nhấn phím Enter để hoàn thành việc cắt ảnh (Hình 25.9b).
Bước 8. Để xuất ảnh dạng jpg, em chọn File → Export. Hộp thoại Export Image như Hình 25.10 xuất hiện.
Bước 9. Nhập tên và đường dẫn cho tệp ảnh.
Bước 10. Nếu muốn thay đổi định dạng ảnh, nháy chuột vào ô Select file type và chọn loại định dạng.
Bước 11. Chọn Export, một cửa sổ mới xuất hiện ra cho phép điều chỉnh các thông số của ảnh xuất. Nháy chuột chọn nút Export để thực hiện.
Lưu ý: Lệnh Save trong GIMP chỉ sử dụng để lưu tệp tin đang làm việc ở định dạng xcf.

“Thiên tài chỉ có 1% năng khiếu bẩm sinh, còn 99% là do khổ luyện.” - Thomas Edison

--- The end! ---
CÙNG CHUYÊN MỤC:

PHẦN I. KIẾN THỨC CỐT LÕI CHUNG CHO CẢ HAI ĐỊNH HƯỚNG (CS) VÀ (ICT) - 16 bài.
CHỦ ĐỀ 1. MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
CHỦ ĐỀ 2. TỔ CHỨC LƯU TRỮ, TÌM KIẾM VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN
CHỦ ĐỀ 3. ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HÓA TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
CHỦ ĐỀ 4. GIỚI THIỆU CÁC HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU
CHỦ ĐỀ 5. HƯỚNG NGHIỆP VỚI TIN HỌC

PHẦN II. ĐỊNH HƯỚNG KHOA HỌC MÁY TÍNH (CS) - 15 bài.
CHỦ ĐỀ 6. KĨ THUẬT LẬP TRÌNH
Bài 17. Dữ liệu mảng một chiều và hai chiều
Bài 18. Thực hành dữ liệu mảng một chiều và hai chiều
Bài 19. Bài toán tìm kiếm
Bài 20. Thực hành bài toán tìm kiếm
Bài 21. Các thuật toán sắp xếp đơn giản
Bài 22. Thực hành bài toán sắp xếp
Bài 23. Kiểm thử và đánh giá chương trình
Bài 24. Đánh giá độ phức tạp thời gian thuật toán
Bài 25. Thực hành xác định độ phức tạp thời gian thuật toán
Bài 26. Phương pháp làm mịn dần trong thiết kế chương trình
Bài 27. Thực hành thiết kế chương trình theo phương pháp làm mịn dần
Bài 28. Thiết kế chương trình theo mô đun
Bài 29. Thực hành thiết kế chương trình theo mô đun
Bài 30. Thiết lập thư viện cho chương trình
Bài 31. Thực hành thiết lập thư viện cho chương trình

PHẦN III. ĐỊNH HƯỚNG TIN HỌC ỨNG DỤNG (ICT) - 15 bài.
CHỦ ĐỀ 6. THỰC HÀNH TẠO VÀ KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU
CHỦ ĐỀ 7. PHẦN MỀM CHỈNH SỬA ẢNH VÀ LÀM VIDEO

CÁC CHUYÊN MỤC LIÊN QUAN:

BÀI 24 - THỰC HÀNH SAO LƯU DỮ LIỆU (KNTT - ICT)

Bài 24-Thực hành sao lưu dữ liệu (kntt - ict)  Đây là bài soạn lý thuyết tin học 11 - sách Kết nối tri thức. Bài học này thuộc định hướng Tin học ứng dụng (ict). Quý Thầy Cô và các em học sinh truy cập để làm tài liệu tham khảo nhé. Chúc Thầy Cô dạy tốt, chúc các em học sinh học giỏi.
Nhiệm vụ 1. Thực hành sao lưu CSDL
Hướng dẫn:
 Nháy chuột chọn thẻ Các công cụ, chọn Xuất cơ sở dữ liệu dưới dạng SQL.
 - Nháy chuột để đánh dấu vào CSDL mymusic ở phía trái và đánh dấu vào các ô Drop, có nghĩa là khi phục hồi CSDL thì xoá đối tượng cũ (nếu có) trước khi tạo đối tượng mới (Create).
 - Ở dòng Data chọn Delete + insert để khi phục hồi thì xoá dữ liệu cũ đi (nếu có) trước khi chèn vào dữ liệu đã sao lưu.
 Tiếp theo, chọn kiểu output là 1 tập các câu truy vấn SQL: Single.sql file. Nhập vào tên tệp sao lưu, ví dụ là C:\Temp\_mymusic.sql.
 Chọn Export để thực hiện việc sao lưu.
 - Cuối cùng là sao chép và lưu lại tệp _mymusic.sql.
Lưu ý: Cũng có thể thực hiện sao lưu một phần CSDL (một số bảng), bằng cách chỉ chọn những bảng muốn sao lưu.
Nhiệm vụ 2. Thực hành phục hồi (restore) CSDL
Hướng dẫn:
 Sau đây là một ví dụ phục hồi mymusic trên một máy mới, chưa có CSDL mymusic. Cũng có thể xoá CSDL mymusic đang có đi để thực hành khôi phục CSDL mymusic từ tập sao lưu _mymusic.sql.
 - Nháy chuột chọn thẻ Tập tin, chọn Load SQL file... (hoặc nhấn Ctrl+O).
 - Chọn tệp đã sao lưu _mymusic.sql. Nháy chuột chọn Open. Nội dung tệp mymusic_data sẽ được tải vào cửa sổ truy vấn.
 - Nháy chuột chọn để thực hiện truy vấn. Sau đó nhấn F5 để làm tươi lại danh sách CSDL. Khi đó CSDL mymusic đã được khởi tạo với đầy đủ các bảng như Hình 24.6, Hình 24.7.

“Thiên tài chỉ có 1% năng khiếu bẩm sinh, còn 99% là do khổ luyện.” - Thomas Edison

--- The end! ---
CÙNG CHUYÊN MỤC:

PHẦN I. KIẾN THỨC CỐT LÕI CHUNG CHO CẢ HAI ĐỊNH HƯỚNG (CS) VÀ (ICT) - 16 bài.
CHỦ ĐỀ 1. MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
CHỦ ĐỀ 2. TỔ CHỨC LƯU TRỮ, TÌM KIẾM VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN
CHỦ ĐỀ 3. ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HÓA TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
CHỦ ĐỀ 4. GIỚI THIỆU CÁC HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU
CHỦ ĐỀ 5. HƯỚNG NGHIỆP VỚI TIN HỌC

PHẦN II. ĐỊNH HƯỚNG KHOA HỌC MÁY TÍNH (CS) - 15 bài.
CHỦ ĐỀ 6. KĨ THUẬT LẬP TRÌNH
Bài 17. Dữ liệu mảng một chiều và hai chiều
Bài 18. Thực hành dữ liệu mảng một chiều và hai chiều
Bài 19. Bài toán tìm kiếm
Bài 20. Thực hành bài toán tìm kiếm
Bài 21. Các thuật toán sắp xếp đơn giản
Bài 22. Thực hành bài toán sắp xếp
Bài 23. Kiểm thử và đánh giá chương trình
Bài 24. Đánh giá độ phức tạp thời gian thuật toán
Bài 25. Thực hành xác định độ phức tạp thời gian thuật toán
Bài 26. Phương pháp làm mịn dần trong thiết kế chương trình
Bài 27. Thực hành thiết kế chương trình theo phương pháp làm mịn dần
Bài 28. Thiết kế chương trình theo mô đun
Bài 29. Thực hành thiết kế chương trình theo mô đun
Bài 30. Thiết lập thư viện cho chương trình
Bài 31. Thực hành thiết lập thư viện cho chương trình

PHẦN III. ĐỊNH HƯỚNG TIN HỌC ỨNG DỤNG (ICT) - 15 bài.
CHỦ ĐỀ 6. THỰC HÀNH TẠO VÀ KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU
CHỦ ĐỀ 7. PHẦN MỀM CHỈNH SỬA ẢNH VÀ LÀM VIDEO

CÁC CHUYÊN MỤC LIÊN QUAN:

BÀI 23 - THỰC HÀNH TRUY XUẤT DỮ LIỆU QUA LIÊN KẾT CÁC BẢNG (KNTT - ICT)

Bài 23-Thực hành truy xuất dữ liệu qua liên kết bảng (kntt - ict)  Đây là bài soạn lý thuyết tin học 11 - sách Kết nối tri thức. Bài học này thuộc định hướng Tin học ứng dụng (ict). Quý Thầy Cô và các em học sinh truy cập để làm tài liệu tham khảo nhé. Chúc Thầy Cô dạy tốt, chúc các em học sinh học giỏi.
Nhiệm vụ 1. Lập danh sách các bản nhạc với tên bản nhạc và tên tác giả
Hướng dẫn:
 - Bảng bannhac có cấu trúc:
  bannhac (idBannhac, tenBannhac, idNhacsi, idTheloai)
 Trong số các trường này không có trường tenNhacsi. Làm thế nào lập được danh sách các bản nhạc cùng với tên nhạc sĩ sáng tác bản nhạc ấy?
 Tên nhạc sĩ nằm trong bảng nhacsi, lưu trữ ở trường tenNhacsi
  nhacsi (idNhacsi, tenNhacsi)
 Bảng bannhac có khoá ngoài là idNhacsi tham chiếu đến trường khoá chính idNhacsi của bảng nhacsi.
 Để truy vấn hai bảng qua liên kết khoá, câu truy vấn SQL với mệnh đề JOIN có cấu trúc như sau:
 Ví dụ: Để lấy ra danh sách các bản nhạc gồm tenBannhac, tenNhacsi, dùng câu truy vấn:
 - Vào HeidiSQL, chọn CSDL mymusic, chọn thẻ Truy vấn và nhập vào câu truy vấn trên. Nhấn F9 trên bàn phím hoặc nháy chuột vào biểu tượng hoặc nháy nút phải chuột, chọn Chạy.
 - Nếu muốn ở dữ liệu kết xuất có cả trường idNhacsi của bảng nhacsi nhằm có thể đối chiếu một cách tường minh cũng không khó, chỉ cần đổi tên hai trường (cùng tên) ở hai bảng để phân biệt.
Lưu ý: HeidiSQL có hỗ trợ người dùng khi nhập các câu truy vấn theo các phương thức:
 - Dùng màu sắc để trợ giúp quan sát cú pháp của câu truy vấn (syntax coloring).
 - Mỗi khi người dùng nhập một tên bảng và dấu chấm (.), HeidiSQL sẽ hiển thị ngay danh sách các tên trường của bảng để người dùng lựa chọn.
 Hãy thực hành:
 - Lập danh sách bao gồm idBannhac, tenBannhac, tenNhacsi từ tất cả các bản nhạc có trong bảng bannhac.
 - Lập danh sách bao gồm idBannhac, tenBannhac từ tất cả các bản nhạc của nhạc sĩ Đỗ Nhuận có trong bảng bannhac.
Nhiệm vụ 2. Lập danh sách các bản thu âm với đủ các thông tin idBanthuam, tenBannhac, tenCasi
Hướng dẫn:
 Để truy vấn được nhiều hơn hai bảng theo liên kết khoá ngoài, hãy lặp lại mệnh đề JOIN trong câu truy vấn SQL theo cấu trúc như sau:
 Trong đó tên_bảng_x. tên_trường_x là tên trường của bảng a hay bảng b.
Nhiệm vụ 3. Tìm hiểu một chức năng của ứng dụng Quản lý dữ liệu âm nhạc
 Qua giao diện trong Hình 23.4, em hãy tìm hiểu một chức năng của ứng dụng Quản lý dữ liệu âm nhạc, so sánh với những kiến thức vừa được học và cho nhận xét so sánh.
 Cách tương tác với giao diện này tương tự như với giao diện Quản lý Bản nhạc ở Bài 22 (Hình 22.7), chỉ khác ở chỗ khi nhập bản thu âm, chỉ có thể chọn tên bản nhạc, tên ca sĩ từ hộp danh sách với những tên đã có trong CSDL. Danh sách các bản thu âm có đầy đủ các thông tin tường minh tên bản nhạc, tên nhạc sĩ và tên ca sĩ thể hiện.
 Theo các em:
 - Người sử dụng có cần biết, nhớ cấu trúc của bảng trong CSDL không?
 - Giao diện trên có dễ hiểu, dễ sử dụng không?
 - Hình thức nhập dữ liệu như vậy có hỗ trợ tính nhất quán dữ liệu không?

“Thiên tài chỉ có 1% năng khiếu bẩm sinh, còn 99% là do khổ luyện.” - Thomas Edison

--- The end! ---
CÙNG CHUYÊN MỤC:

PHẦN I. KIẾN THỨC CỐT LÕI CHUNG CHO CẢ HAI ĐỊNH HƯỚNG (CS) VÀ (ICT) - 16 bài.
CHỦ ĐỀ 1. MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
CHỦ ĐỀ 2. TỔ CHỨC LƯU TRỮ, TÌM KIẾM VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN
CHỦ ĐỀ 3. ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HÓA TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
CHỦ ĐỀ 4. GIỚI THIỆU CÁC HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU
CHỦ ĐỀ 5. HƯỚNG NGHIỆP VỚI TIN HỌC

PHẦN II. ĐỊNH HƯỚNG KHOA HỌC MÁY TÍNH (CS) - 15 bài.
CHỦ ĐỀ 6. KĨ THUẬT LẬP TRÌNH
Bài 17. Dữ liệu mảng một chiều và hai chiều
Bài 18. Thực hành dữ liệu mảng một chiều và hai chiều
Bài 19. Bài toán tìm kiếm
Bài 20. Thực hành bài toán tìm kiếm
Bài 21. Các thuật toán sắp xếp đơn giản
Bài 22. Thực hành bài toán sắp xếp
Bài 23. Kiểm thử và đánh giá chương trình
Bài 24. Đánh giá độ phức tạp thời gian thuật toán
Bài 25. Thực hành xác định độ phức tạp thời gian thuật toán
Bài 26. Phương pháp làm mịn dần trong thiết kế chương trình
Bài 27. Thực hành thiết kế chương trình theo phương pháp làm mịn dần
Bài 28. Thiết kế chương trình theo mô đun
Bài 29. Thực hành thiết kế chương trình theo mô đun
Bài 30. Thiết lập thư viện cho chương trình
Bài 31. Thực hành thiết lập thư viện cho chương trình

PHẦN III. ĐỊNH HƯỚNG TIN HỌC ỨNG DỤNG (ICT) - 15 bài.
CHỦ ĐỀ 6. THỰC HÀNH TẠO VÀ KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU
CHỦ ĐỀ 7. PHẦN MỀM CHỈNH SỬA ẢNH VÀ LÀM VIDEO

CÁC CHUYÊN MỤC LIÊN QUAN:

BÀI 22 - THỰC HÀNH CẬP NHẬT BẢNG DỮ LIỆU CÓ THAM CHIẾU (KNTT - ICT)

Bài 22-Thực hành cập nhật bảng dữ liệu có tham chiếu (kntt - ict)  Đây là bài soạn lý thuyết tin học 11 - sách Kết nối tri thức. Bài học này thuộc định hướng Tin học ứng dụng (ict). Quý Thầy Cô và các em học sinh truy cập để làm tài liệu tham khảo nhé. Chúc Thầy Cô dạy tốt, chúc các em học sinh học giỏi.
Nhiệm vụ 1. Cập nhật bảng bannhac
Hướng dẫn:
 a) Thêm mới dữ liệu vào bảng bannhac
 Chọn bảng bannhac, nháy chuột chọn thẻ Dữ liệu, em sẽ thấy bảng dữ liệu có các trường idBannhac, tenBannhac, idNhacsi nhưng chưa có dữ liệu.
 Thực hiện nhập dữ liệu.
 Trường idNhacsi có kiểu INT, AUTO_INCREMENT nên không cần nhập dữ liệu cho trường này. Nháy đúp chuột vào ô ở trường tenBannhac để nhập tên bản nhạc.
 Trường idNhacsi là trường khoá ngoài, đã được khai báo tham chiếu đến trường idNhacsi của bảng nhacsi, vì vậy để đảm bảo tính nhất quán, giá trị hợp lệ chỉ có thể lấy từ các giá trị của idNhacsi có trong bảng nhacsi. Nháy đúp chuột vào ô nhập trường idNhacsi và chọn tên nhạc sĩ trong hộp danh sách.
 b) Sửa chữa, cập nhật dữ liệu trong bảng bannhac
 Thao tác sửa chữa dữ liệu trong bảng bannhac nếu phát hiện có sai sót, tương tự như đã được giới thiệu ở Bài 21, chỉ cần nháy đúp chuột vào ô dữ liệu muốn sửa.
 Sửa dữ liệu trường idNhacsi ở dòng số 2.
 c) Xoá dữ liệu trong bảng bannhac
 Thực hiện tương tự các bước ở Bài 21 để xoá các dòng dữ liệu trong bảng bannhac.
 d) Xoá dữ liệu trong bảng nhacsi
 Chú ý rằng bây giờ bảng bannhac đã có dữ liệu với trường idNhacsi tham chiếu đến trường idNhacsi của bảng nhacsi. Do vậy, ta sẽ không thể tuỳ tiện xoá các dòng của bảng nhacsi. MySQL sẽ kiểm tra và ngăn chặn việc xoá các dòng trong bảng nhacsi mà giá trị trường idNhacsi đã có trong trường idNhacsi của bảng bannhac.
 Ví dụ: idNhacsi của nhạc sĩ Văn Cao là 2 đã có trong các bản nhạc Trường ca sông Lô, Tiến về Hà Nội ở bảng bannhac. MySQL sẽ ngăn chặn xoá dòng tương ứng với nhạc sĩ Văn Cao ở bảng nhacsi.
 Nếu chọn OK, thông báo lỗi sẽ xuất hiện như Hình 22.6.
Lưu ý: Hệ QTCSDL chỉ có thể ngăn chặn được các lỗi theo lôgic đã được khai báo (ví dụ lôgic tham chiếu khoá ngoài). Nó không thể ngăn chặn được các lỗi không liên quan đến lôgic nào. Ví dụ: Chọn tên nhạc sĩ sáng tác bản nhạc Hà Nội niềm tin và hi vọng là Phan Nhân hay Đỗ Nhuận thì không sai về lôgic; nếu các em nhập sai tên bản nhạc, tên người (tên nhạc sĩ, ca sĩ) thì lỗi này sẽ xuất hiện ở tất cả các danh sách kết xuất liên quan như bản nhạc, bản thu âm. Vì vậy người làm việc với CSDL luôn phải có sự cẩn thận, mẫn cán trong công việc của mình.
 e) Truy xuất dữ liệu trong bảng bannhac
 Việc truy xuất dữ liệu trong bảng bannhac là hoàn toàn tương tự như truy xuất dữ liệu trong bảng nhacsi ở Bài 21.
 - Hãy thực hành các truy xuất dữ liệu theo thứ tự giảm dần của trường idBannhac, theo thứ tự tên các bản nhạc.
 - Hãy thực hành lấy ra danh sách tên các bản nhạc của nhạc sĩ Văn Cao có trong bảng bannhac.
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu chức năng của phần mềm quản lí dữ liệu âm nhạc
 Hãy tìm hiểu một chức năng của phần mềm ứng dụng Quản lí dữ liệu âm nhạc qua giao diện ở Hình 22.7, so sánh với những kiến thức vừa được học trong bài thực hành và cho nhận xét so sánh.
 Cách tương tác với giao diện này như sau:
 - Để nhập dữ liệu bản nhạc mới, người dùng phải nhập tên bản nhạc, chọn nhạc sĩ từ hộp danh sách phía dưới sau đó chọn Nhập. Ví dụ nhập “Hà Nội niềm tin và hi vọng”, chọn nhạc sĩ Phan Nhân và nháy chuột chọn Nhập.
 - Để tìm một bản nhạc có thể nhập vài từ của tên bản nhạc, cũng có thể chọn nhạc sĩ nếu biết, sau đó nháy chuột chọn Tìm.
 - Danh sách các bản nhạc đã có trong CSDL được thể hiện ở bảng phía dưới thành nhiều trang, mỗi trang 10 dòng. Có thể nháy chuột vào hộp danh sách trang để chọn trang.
 - Muốn sửa một bản nhạc nào đó, nháy chuột vào phím radio () trên dòng đó, thông tin của bản nhạc sẽ được hiển thị ở phần phía trên của giao diện để người dùng sửa chữa, thay đổi,... Nháy chuột chọn Nhập để lưu lại kết quả thay đổi.
 - Muốn xoá một hay nhiều bản nhạc nào đó trong danh sách đã có: nháy chuột vào các checkbox ở đầu các dòng tương ứng và chọn Xoá.
Hướng dẫn:
 Ứng dụng Quản lí dữ liệu âm nhạc nói trên là một ứng dụng được thiết kế chuyên biệt cho bài toán quản lí dữ liệu âm nhạc, giao diện được thiết kế hướng vào những nghiệp vụ mà người quản lí thường phải làm hằng ngày (không phải là giao diện hướng vào từng bảng dữ liệu). Tất cả các chức năng nhập mới, sửa chữa, xoá, tìm kiếm được tích hợp vào một giao diện. Theo các em:
 - Người sử dụng có cần biết, nhớ cấu trúc của bảng bannhac, bảng nhacsi không?
 - Giao diện trên có dễ hiểu, dễ sử dụng không?

“Thiên tài chỉ có 1% năng khiếu bẩm sinh, còn 99% là do khổ luyện.” - Thomas Edison

--- The end! ---
CÙNG CHUYÊN MỤC:

PHẦN I. KIẾN THỨC CỐT LÕI CHUNG CHO CẢ HAI ĐỊNH HƯỚNG (CS) VÀ (ICT) - 16 bài.
CHỦ ĐỀ 1. MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
CHỦ ĐỀ 2. TỔ CHỨC LƯU TRỮ, TÌM KIẾM VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN
CHỦ ĐỀ 3. ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HÓA TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
CHỦ ĐỀ 4. GIỚI THIỆU CÁC HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU
CHỦ ĐỀ 5. HƯỚNG NGHIỆP VỚI TIN HỌC

PHẦN II. ĐỊNH HƯỚNG KHOA HỌC MÁY TÍNH (CS) - 15 bài.
CHỦ ĐỀ 6. KĨ THUẬT LẬP TRÌNH
Bài 17. Dữ liệu mảng một chiều và hai chiều
Bài 18. Thực hành dữ liệu mảng một chiều và hai chiều
Bài 19. Bài toán tìm kiếm
Bài 20. Thực hành bài toán tìm kiếm
Bài 21. Các thuật toán sắp xếp đơn giản
Bài 22. Thực hành bài toán sắp xếp
Bài 23. Kiểm thử và đánh giá chương trình
Bài 24. Đánh giá độ phức tạp thời gian thuật toán
Bài 25. Thực hành xác định độ phức tạp thời gian thuật toán
Bài 26. Phương pháp làm mịn dần trong thiết kế chương trình
Bài 27. Thực hành thiết kế chương trình theo phương pháp làm mịn dần
Bài 28. Thiết kế chương trình theo mô đun
Bài 29. Thực hành thiết kế chương trình theo mô đun
Bài 30. Thiết lập thư viện cho chương trình
Bài 31. Thực hành thiết lập thư viện cho chương trình

PHẦN III. ĐỊNH HƯỚNG TIN HỌC ỨNG DỤNG (ICT) - 15 bài.
CHỦ ĐỀ 6. THỰC HÀNH TẠO VÀ KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU
CHỦ ĐỀ 7. PHẦN MỀM CHỈNH SỬA ẢNH VÀ LÀM VIDEO

CÁC CHUYÊN MỤC LIÊN QUAN:

BÀI 21 - THỰC HÀNH CẬP NHẬT VÀ TRUY XUẤT DỮ LIỆU CÁC BẢNG (KNTT - ICT)

Bài 21-Thực hành cập nhật và truy xuất dữ liệu các bảng (kntt - ict)  Đây là bài soạn lý thuyết tin học 11 - sách Kết nối tri thức. Bài học này thuộc định hướng Tin học ứng dụng (ict). Quý Thầy Cô và các em học sinh truy cập để làm tài liệu tham khảo nhé. Chúc Thầy Cô dạy tốt, chúc các em học sinh học giỏi.
1. THÊM MỚI DỮ LIỆU VÀO BẢNG NHACSI
 Chọn bảng nhacsi, chọn thẻ Dữ liệu, em sẽ thấy bảng dữ liệu có hai trường idNhacsitenNhacsi nhưng chưa có dữ liệu.
 Để thêm vào một hàng dữ liệu mới có thể nhấn phím Insert hoặc chọn biểu tượng hay nháy nút phải chuột lên vùng dữ liệu của bảng và chọn Chèn hàng. Một hàng dữ liệu rỗng sẽ xuất hiện. Tiếp theo nháy đúp chuột vào từng ô trên hàng đó để nhập dữ liệu tương ứng cho từng trường.
 Trường idNhacsi là có kiểu INT, AUTO_INCREMENT (tự động điền giá trị) nên không cần nhập dữ liệu cho trường này. Nháy đúp chuột vào ô ở cột tenNhacsi để nhập tên Nhạc sĩ, nhấn phím Enter, sau đó nhấn phím Insert để nhập hàng mới.
Tiếp tục thực hành nhập thêm dữ liệu để nắm vững những thao tác nhập dữ liệu.
2. CHỈNH SỬA DỮ LIỆU TRONG BẢNG NHACSI
 Giả sử dữ liệu nhập có sai sót, cần sửa lại, chẳng hạn tên nhạc sĩ Hoàng Việt thiếu dấu tiếng Việt như Hình 21.4.
 Em có thể nháy đúp chuột vào ô dữ liệu cần sửa và nhập lại.
3. XOÁ DÒNG DỮ LIỆU TRONG BẢNG NHACSI
 Để xoá các dòng dữ liệu trong bảng nhacsi, hãy đánh dấu những dòng muốn chọn: giữ phím Shift và nháy chuột để chọn những dòng liền nhau hoặc nhấn giữ phím Ctrl và nháy chuột để chọn những dòng tách rời nhau.
 Nhấn tổ hợp phím Ctrl+Delete trên bàn phím hoặc chọn biểu tượng xoá. Phần mềm sẽ có lời nhắc yêu cầu khẳng định muốn xoá.
 Nếu chắc chắn muốn xoá, nháy chuột chọn OK.
4. TRUY XUẤT DỮ LIỆU TỪ BẢNG NHACSI
 a) Truy xuất đơn giản
 Để xem toàn bộ dữ liệu trong bảng nhacsi, chỉ cần chọn bảng nhacsi và thẻ Dữ liệu.
 b) Truy xuất và sắp xếp kết quả theo thứ tự
 Nhìn trong danh sách dữ liệu kết xuất, có thể thấy bình thường dữ liệu được kết xuất theo thứ tự tăng dần của trường khoá chính idNhacsi. Nếu muốn kết xuất theo thứ tự giảm dần của idNhacsi, hãy nháy chuột vào ô idNhacsi. Hình tam giác màu đen sẽ xuất hiện và dữ liệu được kết xuất theo thứ tự giảm dần của idNhacsi.
 c) Tìm kiếm
 - Để lấy ra danh sách dữ liệu thoả mãn một yêu cầu nào đó có thể thực hiện các thao tác tạo bộ lọc: Nháy nút phải chuột vào vùng dữ liệu tenNhacsi, chọn Quick Filter, rồi chẳng hạn chọn LIKE “%...”. Nhập vào kí tự P.
 Kết quả thu được như Hình 21.12 là danh sách hai nhạc sĩ và có chữ P trong tên.
 – Để xoá bộ lọc chọn Dọn dẹpLọc.
5. TRUY XUẤT DỮ LIỆU VỚI CÂU TRUY VẤN SQL
 Ngoài việc sử dụng các thao tác qua giao diện trực quan như đã hướng dẫn ở trên, cũng có thể nhập câu truy vấn SQL để truy xuất dữ liệu một cách linh hoạt hơn. Cấu trúc cơ bản câu truy vấn vào một bảng dữ liệu như sau:
 Trong đó:
- danh_sách_các trường: liệt kê các tên trường ngăn cách nhau bởi dấu phẩy. Nếu muốn lấy tất cả các trường dùng kí tự *.
- tên_bảng: khi làm việc với nhiều CSDL đồng thời, tên bảng phải bao gồm cả tên CSDL, ví dụ: mymusic.bannhac.
- biểu thức_điều_kiện: là biểu thức lôgic xác lập các điều kiện với các giá trị của các trường dữ liệu.
 Ví dụ: tenNhacsi LIKE 'P%' AND (idNhacsi=2 OR idNhacsi=6)
 Cặp dấu [ ] biểu thị nội dung bên trong nó là một lựa chọn có thể dùng hoặc không dùng.
ASC | DESC: nghĩa là ASC hoặc DESC. ASC là viết tắt của Ascending – tăng dần, DESC là viết tắt của Descending – giảm dần.
 Ý nghĩa của câu truy vấn trên, với đủ các lựa chọn là: Lấy ra tất cả các dòng dữ liệu, mỗi dòng là giá trị của các trường trong danh_sách_các_trường từ bảng tên_bảng ở đó các giá trị thoả mãn biểu_thức_điều_kiện, kết quả truy vấn được sắp xếp theo thứ tự tên trường_1 [ASC | DESC], tên trường_2 [ASC | DESC].
 Ví dụ:
 Mở CSDL mymusic, chọn thẻ Truy vấn, nhập câu truy vấn trên và chọn . Kết quả nhận được như Hình 21.14.

“Thiên tài chỉ có 1% năng khiếu bẩm sinh, còn 99% là do khổ luyện.” - Thomas Edison

--- The end! ---
CÙNG CHUYÊN MỤC:

PHẦN I. KIẾN THỨC CỐT LÕI CHUNG CHO CẢ HAI ĐỊNH HƯỚNG (CS) VÀ (ICT) - 16 bài.
CHỦ ĐỀ 1. MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
CHỦ ĐỀ 2. TỔ CHỨC LƯU TRỮ, TÌM KIẾM VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN
CHỦ ĐỀ 3. ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HÓA TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
CHỦ ĐỀ 4. GIỚI THIỆU CÁC HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU
CHỦ ĐỀ 5. HƯỚNG NGHIỆP VỚI TIN HỌC

PHẦN II. ĐỊNH HƯỚNG KHOA HỌC MÁY TÍNH (CS) - 15 bài.
CHỦ ĐỀ 6. KĨ THUẬT LẬP TRÌNH
Bài 17. Dữ liệu mảng một chiều và hai chiều
Bài 18. Thực hành dữ liệu mảng một chiều và hai chiều
Bài 19. Bài toán tìm kiếm
Bài 20. Thực hành bài toán tìm kiếm
Bài 21. Các thuật toán sắp xếp đơn giản
Bài 22. Thực hành bài toán sắp xếp
Bài 23. Kiểm thử và đánh giá chương trình
Bài 24. Đánh giá độ phức tạp thời gian thuật toán
Bài 25. Thực hành xác định độ phức tạp thời gian thuật toán
Bài 26. Phương pháp làm mịn dần trong thiết kế chương trình
Bài 27. Thực hành thiết kế chương trình theo phương pháp làm mịn dần
Bài 28. Thiết kế chương trình theo mô đun
Bài 29. Thực hành thiết kế chương trình theo mô đun
Bài 30. Thiết lập thư viện cho chương trình
Bài 31. Thực hành thiết lập thư viện cho chương trình

PHẦN III. ĐỊNH HƯỚNG TIN HỌC ỨNG DỤNG (ICT) - 15 bài.
CHỦ ĐỀ 6. THỰC HÀNH TẠO VÀ KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU
CHỦ ĐỀ 7. PHẦN MỀM CHỈNH SỬA ẢNH VÀ LÀM VIDEO

CÁC CHUYÊN MỤC LIÊN QUAN:
Kho học liệu tin học 10
Kho học liệu tin học 11
Kho học liệu tin học 12

Tổng số lượt xem

Chăm chỉ chiến thắng tài năng
khi tài năng không chịu chăm chỉ.

- Tim Notke -

Bản quyền
Liên hệ
Chat Zalo
Chat Facebook