BÀI D1. GIAO TIẾP TRONG KHÔNG GIAN MẠNG (CTST - CS & ICT)

BÀI D1. GIAO TIẾP TRONG KHÔNG GIAN MẠNG (CTST - CS & ICT)
 Đây là bài soạn lý thuyết tin học 12 - sách Chân trời sáng tạo. Bài học này là kiến thức cốt lõi chung cho cả hai định hướng: Khoa học máy tính (cs) và Tin học ứng dụng (ict). Quý Thầy Cô và các em học sinh truy cập để làm tài liệu tham khảo nhé. Chúc Thầy Cô dạy tốt, chúc các em học sinh học giỏi.

1. Giao tiếp trong không gian mạng
 - Tính đến tháng 1/2023, Việt Nam có gần 78 triệu người dùng Internet (79,1% dân số); Facebook và Zalo là hai mạng xã hội phổ biến nhất.
 - Mạng xã hội và Internet đã thay đổi cách giao tiếp và giải trí, đặc biệt trong giới trẻ.
 - Giao tiếp trong không gian mạng diễn ra qua các nền tảng số, mang lại sự tiện lợi, không giới hạn bởi khoảng cách địa lý, thời gian hay chính trị.
 - Tuy nhiên, hình thức giao tiếp này không thể thay thế hoàn toàn tương tác trực tiếp và tiềm ẩn nhiều rủi ro như lừa đảo, xâm phạm quyền riêng tư, gây mất an ninh trật tự.
 - Các đặc điểm chính:
  + Linh hoạt về thời gian và không gian
  + Ảnh hưởng đến suy nghĩ và hành vi
  + Thể hiện cảm xúc qua biểu tượng, hình ảnh
  + Có nguy cơ về an ninh thông tin
2. Ưu điểm và nhược điểm của việc giao tiếp trong không gian mạng
Ưu điểm:
 - Tiết kiệm thời gian và chi phí: Ví dụ như họp trực tuyến qua Google Meet thay vì di chuyển.
 - Mở rộng khả năng tương tác: Giao lưu, học hỏi qua các cộng đồng mạng.
 - Cải thiện kỹ năng giao tiếp: Nâng cao kỹ năng nghe, nói, viết, đàm phán khi giao tiếp với người ở nhiều quốc gia.
Nhược điểm:
 - Thiếu tin cậy: Do thiếu tín hiệu phi ngôn ngữ và dễ bị lừa đảo.
 - Thiếu liên tục: Dễ bị gián đoạn bởi kết nối Internet kém.
 - Thiếu tập trung: Bị phân tâm bởi thông báo từ các ứng dụng khác.
 - Thiếu bảo mật: Nguy cơ bị đánh cắp, lộ thông tin cá nhân nếu không bảo vệ tốt tài khoản.

CÙNG CHUYÊN MỤC:
CHỦ ĐỀ A. MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
CHỦ ĐỀ B. MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
CHỦ ĐỀ D. ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HÓA TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
CHỦ ĐỀ E. ỨNG DỤNG TIN HỌC
CHỦ ĐỀ F. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH
CHỦ ĐỀ G. HƯỚNG NGHIỆP VỚI TIN HỌC

CÁC CHUYÊN MỤC LIÊN QUAN:

BÀI B7. THỰC HÀNH THIẾT KẾ MẠNG NỘI BỘ (CTST - CS)

BÀI B7. THỰC HÀNH THIẾT KẾ MẠNG NỘI BỘ (CTST - CS)
 Đây là bài soạn lý thuyết tin học 12 - sách Chân trời sáng tạo. Bài học này thuộc định hướng Khoa học máy tính (CS). Quý Thầy Cô và các em học sinh truy cập để làm tài liệu tham khảo nhé. Chúc Thầy Cô dạy tốt, chúc các em học sinh học giỏi.

THỰC HÀNH
Nhiệm vụ 1. Làm quen với mô phỏng thiết kế mạng nội bộ
 Quy trình mô phỏng thiết kế mạng nội bộ gồm các bước:
 - Xác định mục tiêu: kiểm tra hiệu suất, tính khả thi và khả năng tương tác của thiết bị mạng.
 - Xây dựng mô hình mạng ảo: sử dụng phần mềm Cisco Packet Tracer với các thiết bị như modem, switch, access point.
 - Thiết lập kết nối: đảm bảo kết nối đúng và cấu hình chính xác.
 - Cấu hình thiết bị: cấu hình các thiết bị mạng theo thiết kế.
 - Kiểm tra và đánh giá: sử dụng ping, giám sát lưu lượng để đánh giá hiệu suất mạng.
 - Tinh chỉnh và cải thiện: điều chỉnh cấu hình, kiến trúc để tối ưu mạng.
 - Báo cáo và triển khai: tổng hợp kết quả và đề xuất triển khai thực tế.
Nhiệm vụ 2. Sử dụng Cisco Packet Tracer mô phỏng thiết kế mạng nội bộ
 Thực hiện mô phỏng mạng nội bộ gồm:
 - Tạo sơ đồ mới trong Cisco Packet Tracer.
 - Thêm thiết bị: thêm switch, 4 máy tính.
 - Kết nối thiết bị: sử dụng cáp mạng Copper Straight-through.
 - Thiết lập wifi: thêm access point và cấu hình SSID, mật khẩu, mã hoá.
 - Kết nối Internet: thêm Router 1841 và Cloud, kết nối với switch và Internet.
 - Cấu hình IP và DHCP trên router để cấp IP cho mạng LAN.
 - Cấu hình IP động cho các máy tính từ PC0 đến PC3.
 - Cấu hình kết nối Internet: thiết lập địa chỉ IP công cộng trên router.
 - Kiểm tra kết nối: kiểm tra IP, ping router, kiểm tra wifi, ping giữa các thiết bị.
 - Thêm máy chủ và kiểm tra hoạt động: thêm Server0, cấu hình IP, kiểm tra dịch vụ web HTTP/HTTPS.
 - Lưu và chia sẻ sơ đồ mạng: lưu tệp và chia sẻ để sử dụng trên các máy khác.
Nhiệm vụ 3. Sử dụng Cisco Packet Tracer mô phỏng thiết kế mạng nội bộ có 120 máy tính
 Tạo mạng với:
 - 120 thiết bị, có wifi và Internet.
 - DHCP Server là router, cấp dải IP 192.168.100.0/24, trừ các địa chỉ từ .1 đến .5.
 - DNS server là 8.8.4.4.
 - Thông số wifi: SSID là HomeWifi, bảo mật WPA2-PSK, mật khẩu wifi1234, mã hoá AES.
 - IP công cộng là 203.162.200.1/24.

CÙNG CHUYÊN MỤC:
CHỦ ĐỀ A. MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
CHỦ ĐỀ B. MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
CHỦ ĐỀ D. ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HÓA TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
CHỦ ĐỀ E. ỨNG DỤNG TIN HỌC
CHỦ ĐỀ F. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH
CHỦ ĐỀ G. HƯỚNG NGHIỆP VỚI TIN HỌC

CÁC CHUYÊN MỤC LIÊN QUAN:

BÀI B6. THIẾT KẾ MẠNG NỘI BỘ (CTST - CS)

BÀI B6. THIẾT KẾ MẠNG NỘI BỘ (CTST - CS)
 Đây là bài soạn lý thuyết tin học 12 - sách Chân trời sáng tạo. Bài học này thuộc định hướng Khoa học máy tính (CS). Quý Thầy Cô và các em học sinh truy cập để làm tài liệu tham khảo nhé. Chúc Thầy Cô dạy tốt, chúc các em học sinh học giỏi.

1. Sơ lược về mạng nội bộ
 - Mạng nội bộ (LAN) kết nối các thiết bị trong một khu vực nhỏ như văn phòng, tòa nhà.
 - Cho phép chia sẻ tài nguyên như dữ liệu, máy in, máy chủ...
 - Sử dụng thiết bị như switch, modem, access point để kết nối và quản lý mạng.
 - Có thể triển khai dưới dạng hữu tuyến (Ethernet) hoặc vô tuyến (wifi).
 - Thiết bị trong mạng được định danh qua địa chỉ IP:
  + IPv4: 32 bit, chia thành 4 cụm số thập phân (ví dụ: 192.168.1.1).
  + IPv6: 128 bit, gồm 8 cụm số thập lục phân (ví dụ: 2001:0DB8:...).
 - Mỗi địa chỉ IP gồm phần mạng và phần host; phân biệt bằng subnet mask (ví dụ: 192.168.1.100/24).
2. Quy trình thiết kế mạng nội bộ
 - Thu thập yêu cầu: Xác định nhu cầu kỹ thuật và kinh doanh như số lượng người dùng, yêu cầu bảo mật, ứng dụng sử dụng,...
 - Phân tích mạng hiện tại: Kiểm tra cơ sở hạ tầng, thiết bị và các vấn đề đang tồn tại.
 - Xác định kiến trúc mạng: Lựa chọn thiết bị và sơ đồ kết nối mạng phù hợp.
 - Lập kế hoạch phân bổ địa chỉ IP: Gán địa chỉ IP và subnet hợp lý để tránh xung đột.
 - Thiết kế mạng VLAN: Phân chia mạng thành các vùng con để tăng bảo mật và dễ quản lý.
 - Bảo mật mạng: Áp dụng các giải pháp như tường lửa, VPN để bảo vệ hệ thống.
 - Kiểm tra và triển khai: Cấu hình và kiểm thử thiết bị trước khi đưa vào vận hành.
 - Quản lý và duy trì: Theo dõi, bảo trì, cập nhật và sao lưu định kỳ để giữ ổn định hệ thống.

CÙNG CHUYÊN MỤC:
CHỦ ĐỀ A. MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
CHỦ ĐỀ B. MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
CHỦ ĐỀ D. ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HÓA TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
CHỦ ĐỀ E. ỨNG DỤNG TIN HỌC
CHỦ ĐỀ F. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH
CHỦ ĐỀ G. HƯỚNG NGHIỆP VỚI TIN HỌC

CÁC CHUYÊN MỤC LIÊN QUAN:

BÀI B5. ĐƯỜNG TRUYỀN HỮU TUYẾN VÀ VÔ TUYẾN (CTST - CS)

BÀI B5. ĐƯỜNG TRUYỀN HỮU TUYẾN VÀ VÔ TUYẾN (CTST - CS)
 Đây là bài soạn lý thuyết tin học 12 - sách Chân trời sáng tạo. Bài học này thuộc định hướng Khoa học máy tính (CS). Quý Thầy Cô và các em học sinh truy cập để làm tài liệu tham khảo nhé. Chúc Thầy Cô dạy tốt, chúc các em học sinh học giỏi.

1. Giới thiệu về đường truyền hữu tuyến và vô tuyến
a) Đường truyền hữu tuyến:
 Sử dụng cáp vật lý như cáp đồng trục, cáp xoắn đôi, cáp quang để truyền dữ liệu.
Ưu điểm:
 + Tốc độ và băng thông cao, độ ổn định và độ trễ thấp.
 + Ít bị nhiễu và tiêu thụ ít năng lượng.
Nhược điểm: chi phí thi công cao, ít linh hoạt.
b) Đường truyền vô tuyến:
 Truyền dữ liệu qua sóng radio, hồng ngoại, sóng vệ tinh.
Ưu điểm:
 + Linh hoạt, dễ lắp đặt, dùng được ở mọi địa hình.
 + Hỗ trợ thiết bị di động và nhiều người dùng cùng lúc.
Nhược điểm: bảo mật thấp, dễ bị nhiễu, băng thông không cao.
2. Một số loại đường truyền hữu tuyến và ứng dụng
a) Một số loại đường truyền hữu tuyến
- Cáp đồng trục: Cấu tạo gồm lõi dẫn, cách điện, lớp chống nhiễu và vỏ nhựa. Ưu điểm: nhẹ, dễ kéo, chi phí thấp. Hai loại chính: cáp mỏng (thinNet) và cáp dày (thickNet).
- Cáp xoắn đôi (STP/UTP):
 + STP có vỏ chống nhiễu, tốc độ tốt, chi phí trung bình.
 + UTP không có vỏ bọc, phổ biến nhất vì giá rẻ, dễ lắp đặt.
- Cáp quang: Truyền tín hiệu bằng ánh sáng qua sợi thủy tinh, băng thông cao, ít nhiễu, khoảng cách truyền xa. Nhược điểm: giá thành cao, khó lắp đặt.
b) Ứng dụng của đường truyền hữu tuyến
 - Truyền hình, mạng LAN, giám sát an ninh, Internet, điện thoại, RF, kết nối thiết bị mạng (máy chủ, switch,...).
 - Đặc biệt phù hợp trong môi trường cần tốc độ và độ tin cậy cao.
3. Một số loại đường truyền vô tuyến và ứng dụng
a) Một số loại đường truyền vô tuyến
 - Wifi: Kết nối mạng qua sóng radio, phổ biến trong gia đình và công cộng.
 - Bluetooth: Kết nối thiết bị trong phạm vi ngắn như tai nghe, bàn phím,...
 - Mạng di động: 2G đến 5G, hỗ trợ truyền tải dữ liệu qua thiết bị di động.
 - Mạng vệ tinh: Truyền dữ liệu ở vùng xa hoặc không có hạ tầng mạng.
 - NFC: Giao tiếp khoảng cách ngắn, dùng trong thanh toán di động.
b) Ứng dụng của đường truyền vô tuyến
 - Viễn thông di động, mạng wifi, cảm biến không dây, truyền hình, truyền dữ liệu không dây.
 - Internet vạn vật (IoT): Kết nối các thiết bị thông minh với nhau qua mạng không dây.
 - Linh hoạt, tiện lợi nhưng dễ bị nhiễu và giới hạn bởi khoảng cách truyền sóng.
CÙNG CHUYÊN MỤC:
CHỦ ĐỀ A. MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
CHỦ ĐỀ B. MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
CHỦ ĐỀ D. ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HÓA TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
CHỦ ĐỀ E. ỨNG DỤNG TIN HỌC
CHỦ ĐỀ F. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH
CHỦ ĐỀ G. HƯỚNG NGHIỆP VỚI TIN HỌC

CÁC CHUYÊN MỤC LIÊN QUAN:

BÀI B4. VAI TRÒ CỦA CÁC THIẾT BỊ MẠNG (CTST - CS)

BÀI B4. VAI TRÒ CỦA CÁC THIẾT BỊ MẠNG (CTST - CS)
 Đây là bài soạn lý thuyết tin học 12 - sách Chân trời sáng tạo. Bài học này thuộc định hướng Khoa học máy tính (CS). Quý Thầy Cô và các em học sinh truy cập để làm tài liệu tham khảo nhé. Chúc Thầy Cô dạy tốt, chúc các em học sinh học giỏi.

1. Các thành phần của mạng máy tính
 - Một hệ thống mạng máy tính hiệu quả cần nhiều thiết bị phần cứng hỗ trợ.
 - Các thiết bị mạng thông dụng gồm: máy chủ (server), switch, router, modem, access point và cáp mạng.
2. Vai trò của các thiết bị mạng
Các thiết bị mạng giữ hai vai trò chính:
 - Kết nối mạng: Cho phép các thiết bị kết nối và trao đổi dữ liệu trong hệ thống mạng.
 - Nâng cao hiệu suất mạng: Quản lý, tối ưu hóa lưu lượng dữ liệu, duy trì hoạt động ổn định.
Vai trò cụ thể của từng thiết bị:
 - Máy chủ (Server): Xử lý và cung cấp các dịch vụ mạng như lưu trữ tệp, chia sẻ tài nguyên, dịch vụ web, email, cơ sở dữ liệu,… Ưu tiên hiệu suất và bảo mật.
 - Switch: Kết nối các thiết bị trong mạng LAN, truyền dữ liệu thông minh dựa trên địa chỉ MAC, giúp mạng hoạt động hiệu quả hơn.
 - Router: Kết nối mạng nội bộ với Internet hoặc mạng khác; định tuyến dữ liệu và kiểm soát truy cập.
 - Modem: Chuyển đổi tín hiệu giữa mạng LAN và Internet; mã hóa/giải mã tín hiệu khi truyền tải.
 - Access point: Phát và thu sóng wifi, giúp thiết bị không dây kết nối vào mạng; có thể quản lý người dùng và cấp phát địa chỉ IP.
 - Cáp mạng: Truyền dữ liệu qua dây vật lý với độ tin cậy và tốc độ cao.

CÙNG CHUYÊN MỤC:
CHỦ ĐỀ A. MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
CHỦ ĐỀ B. MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
CHỦ ĐỀ D. ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HÓA TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
CHỦ ĐỀ E. ỨNG DỤNG TIN HỌC
CHỦ ĐỀ F. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH
CHỦ ĐỀ G. HƯỚNG NGHIỆP VỚI TIN HỌC

CÁC CHUYÊN MỤC LIÊN QUAN:

BÀI B3. THỰC HÀNH KẾT NỐI VÀ SỬ DỤNG MẠNG TRÊN THIẾT BỊ THÔNG MINH (CTST - CS & ICT)

BÀI B3. THỰC HÀNH KẾT NỐI VÀ SỬ DỤNG MẠNG TRÊN THIẾT BỊ THÔNG MINH (CTST - CS & ICT)
 Đây là bài soạn lý thuyết tin học 12 - sách Chân trời sáng tạo. Bài học này là kiến thức cốt lõi chung cho cả hai định hướng: Khoa học máy tính (cs) và Tin học ứng dụng (ict). Quý Thầy Cô và các em học sinh truy cập để làm tài liệu tham khảo nhé. Chúc Thầy Cô dạy tốt, chúc các em học sinh học giỏi.

THỰC HÀNH
 Bài học hướng dẫn kết nối thiết bị thông minh (Android hoặc iOS) vào mạng máy tính sử dụng hệ điều hành Windows 10, từ đó khai thác các tài nguyên được chia sẻ trong mạng.
Nhiệm vụ 1. Kết nối thiết bị thông minh vào mạng máy tính với cáp chuyển đổi USB-C sang LAN
 - Sử dụng thiết bị có cổng USB-C, cáp chuyển USB-C sang LAN và dây cáp mạng.
 - Cắm cáp vào thiết bị thông minh và router mạng máy tính.
 - Kiểm tra kết nối bằng cách truy cập Network trong File Explorer.
 - Nếu không thấy thiết bị, bật chức năng Network discovery trong Network and Sharing Center.
Nhiệm vụ 2. Kết nối thiết bị thông minh vào mạng máy tính thông qua wifi
 - Thực hiện kết nối wifi theo hướng dẫn minh họa (Hình 4).
 - Kiểm tra kết nối tương tự bước cuối của Nhiệm vụ 1.
Nhiệm vụ 3. Sử dụng tệp, thư mục được chia sẻ cho các máy tính trong cùng một mạng máy tính trên thiết bị thông minh chạy hệ điều hành Android
 - Sử dụng ứng dụng EX Trình quản lí tập: Làm sạch từ Google Play.
 - Mở ứng dụng để truy cập tệp, thư mục chia sẻ trên mạng nội bộ từ thiết bị Android.
Nhiệm vụ 4. Sử dụng tệp, thư mục được chia sẻ cho các máy tính trong cùng một mạng máy tính trên thiết bị thông minh chạy hệ điều hành iOS
 - Chỉ thực hiện được trên thiết bị iOS.
 - Truy cập các thư mục chia sẻ bằng cách nhập đúng địa chỉ IP của máy tính trong cùng mạng.
 - Cách tìm địa chỉ IP: Mở Run → gõ cmd → nhập ipconfig trong Command Prompt → xem thông tin IPv4 Address.

CÙNG CHUYÊN MỤC:
CHỦ ĐỀ A. MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
CHỦ ĐỀ B. MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
CHỦ ĐỀ D. ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HÓA TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
CHỦ ĐỀ E. ỨNG DỤNG TIN HỌC
CHỦ ĐỀ F. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH
CHỦ ĐỀ G. HƯỚNG NGHIỆP VỚI TIN HỌC

CÁC CHUYÊN MỤC LIÊN QUAN:

BÀI B2. CÁC CHỨC NĂNG MẠNG CỦA HỆ ĐIỀU HÀNH (CTST - CS & ICT)

BÀI B2. CÁC CHỨC NĂNG MẠNG CỦA HỆ ĐIỀU HÀNH (CTST - CS & ICT)
 Đây là bài soạn lý thuyết tin học 12 - sách Chân trời sáng tạo. Bài học này là kiến thức cốt lõi chung cho cả hai định hướng: Khoa học máy tính (cs) và Tin học ứng dụng (ict). Quý Thầy Cô và các em học sinh truy cập để làm tài liệu tham khảo nhé. Chúc Thầy Cô dạy tốt, chúc các em học sinh học giỏi.

1. Các chức năng mạng của hệ điều hành
 - Hệ điều hành hỗ trợ người dùng trao đổi dữ liệu và dùng chung thiết bị trong cùng mạng nội bộ.
 - Cho phép chia sẻ tệp và thư mục, truy cập từ xa và lưu về máy.
 - Cho phép chia sẻ thiết bị phần cứng như máy in, máy fax giữa các máy tính trong mạng.
 - Các chức năng mạng này thường được tích hợp sẵn trong hệ điều hành như Windows 10.
2. Chia sẻ ổ đĩa và thư mục
a) Chia sẻ ổ đĩa
 - Nhấn chuột phải vào ổ đĩa → chọn Properties → thực hiện các bước trong các thẻ Sharing, Permissions và Advanced Sharing để hoàn tất chia sẻ.
b) Chia sẻ thư mục
 - Tương tự như chia sẻ ổ đĩa: chọn Properties → thẻ Sharing để cấp quyền chia sẻ thư mục.
3. Chia sẻ máy in dùng chung trong mạng
- Máy in được kết nối với một máy tính có thể chia sẻ để nhiều thiết bị trong cùng mạng nội bộ cùng sử dụng.
- Các bước thực hiện:
 + Truy cập Control Panel → chia sẻ máy in từ Network and Sharing Center.
 + Trên máy tính cần sử dụng máy in: mở Run (Windows + R) → gõ tên hoặc địa chỉ IP của máy chủ → kết nối và cài đặt driver máy in.
 + Sau khi kết nối thành công, sử dụng máy in như thiết bị nội bộ.
4. Chia sẻ điểm truy cập mạng di động Mobile Hotspot
a) Trên Windows 10:
 - Mở Settings → chọn Network & Internet → Mobile Hotspot → bật chia sẻ kết nối mạng cho các thiết bị khác thông qua wifi.
b) Trên thiết bị thông minh:
 - Các bước chia sẻ hotspot phụ thuộc vào từng dòng máy, thường nằm trong phần Cài đặt kết nối hoặc Chia sẻ kết nối mạng.
THỰC HÀNH
Nhiệm vụ 1. Chia sẻ dữ liệu
 - Chia sẻ ổ đĩa D:\ để mọi người trong mạng LAN có thể sao chép dữ liệu vào đó.
Nhiệm vụ 2. Tạo phòng thi ảo
- Tạo hai thư mục:
 + Dethi: chia sẻ với quyền chỉ đọc.
 + Nopbai: chia sẻ với quyền có thể ghi và nộp bài vào thư mục.

CÙNG CHUYÊN MỤC:
CHỦ ĐỀ A. MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
CHỦ ĐỀ B. MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
CHỦ ĐỀ D. ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HÓA TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
CHỦ ĐỀ E. ỨNG DỤNG TIN HỌC
CHỦ ĐỀ F. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH
CHỦ ĐỀ G. HƯỚNG NGHIỆP VỚI TIN HỌC

CÁC CHUYÊN MỤC LIÊN QUAN:

BÀI B1. THIẾT BỊ VÀ GIAO THỨC MẠNG (CTST - CS & ICT)

BÀI B1. THIẾT BỊ VÀ GIAO THỨC MẠNG (CTST - CS & ICT)
 Đây là bài soạn lý thuyết tin học 12 - sách Chân trời sáng tạo. Bài học này là kiến thức cốt lõi chung cho cả hai định hướng: Khoa học máy tính (cs) và Tin học ứng dụng (ict). Quý Thầy Cô và các em học sinh truy cập để làm tài liệu tham khảo nhé. Chúc Thầy Cô dạy tốt, chúc các em học sinh học giỏi.

1. Một số thiết bị mạng thông dụng
 Thiết bị mạng giúp kết nối các máy tính và thiết bị thông minh, cho phép truyền tải dữ liệu và quản lý mạng.
a) Modem
 - Chức năng điều chế (biến dữ liệu số thành tín hiệu tương tự) và giải điều chế (ngược lại).
 - Kết nối mạng Internet và các thiết bị khác trong hệ thống.
b) Access Point
 - Tạo mạng không dây (WLAN), kết nối thiết bị không dây vào mạng LAN.
 - Có khả năng định tuyến, mở rộng phạm vi mạng và quản lý truy cập.
c) Switch
 - Kết nối các thiết bị trong mô hình mạng hình sao.
 - Tạo mạch ảo giữa các cổng, tăng hiệu quả truyền tải dữ liệu trong mạng LAN.
 Mô hình mạng cơ bản: Modem cung cấp kết nối Internet, Switch kết nối thiết bị, Access Point phát Wi-Fi.
2. Giao thức mạng và giao thức TCP/IP
a) Giao thức mạng
- Là tập hợp các quy tắc để định dạng, truyền và nhận dữ liệu giữa các thiết bị.
- Chức năng gồm: đóng gói dữ liệu, định địa chỉ IP/MAC, xác định đường đi, kiểm tra lỗi và đảm bảo tin cậy.
- Một số giao thức phổ biến:
 + HTTP, HTTPS: truyền dữ liệu trang web.
 + FTP: truyền tệp tin.
 + SMTP, POP3, IMAP: truyền tải thư điện tử.
 + WAP: cho thiết bị không dây.
b) Giao thức TCP/IP
 - TCP: đảm bảo truyền dữ liệu đáng tin cậy, theo đúng thứ tự.
 - IP: định địa chỉ và định tuyến các gói dữ liệu.
 - Giao thức phổ biến trên Internet, hỗ trợ giao tiếp toàn cầu giữa các thiết bị.
c) Ưu nhược điểm của giao thức mạng TCP/IP
Ưu điểm:
 - Tin cậy, đảm bảo thứ tự và kiểm soát luồng.
 - Xác định và định vị thiết bị bằng địa chỉ IP.
 - Hỗ trợ đa ứng dụng, khả năng mở rộng linh hoạt.
Nhược điểm:
 - Phản ứng chậm trong mạng có độ trễ cao.
 - Không phù hợp với ứng dụng thời gian thực.
 - Hạn chế trong truyền đa phương tiện cùng lúc.
 Tổng kết: Giao thức mạng là quy tắc giúp các thiết bị giao tiếp, còn TCP/IP là bộ giao thức chuẩn của Internet.
THỰC HÀNH
Nhiệm vụ. Kết nối có dây thiết bị mạng với máy tính
Yêu cầu:
 - Kết nối máy tính với modem hoặc switch qua cáp mạng.
Hướng dẫn:
 - Chuẩn bị cáp mạng có hai đầu RJ45.
 - Nối một đầu vào vỉ mạng máy tính, đầu còn lại vào modem hoặc switch.
 - Quan sát đèn báo kết nối, kiểm tra truy cập Internet bằng trình duyệt.

CÙNG CHUYÊN MỤC:
CHỦ ĐỀ A. MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
CHỦ ĐỀ B. MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
CHỦ ĐỀ D. ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HÓA TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
CHỦ ĐỀ E. ỨNG DỤNG TIN HỌC
CHỦ ĐỀ F. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH
CHỦ ĐỀ G. HƯỚNG NGHIỆP VỚI TIN HỌC

CÁC CHUYÊN MỤC LIÊN QUAN:
Kho học liệu tin học 10
Kho học liệu tin học 11
Kho học liệu tin học 12

Tổng số lượt xem

Chăm chỉ chiến thắng tài năng
khi tài năng không chịu chăm chỉ.

- Tim Notke -

Bản quyền
Liên hệ
Chat Zalo
Chat Facebook