BÀI E2. TẠO, HIỆU CHỈNH TRANG WEB VÀ THIẾT KẾ THANH ĐIỀU HƯỚNG (CTST - ICT)

BÀI E2. TẠO, HIỆU CHỈNH TRANG WEB VÀ THIẾT KẾ THANH ĐIỀU HƯỚNG (CTST - ICT)
 Đây là bài soạn lý thuyết tin học 12 - sách Chân trời sáng tạo. Bài học này thuộc định hướng Tin học ứng dụng (ICT). Quý Thầy Cô và các em học sinh truy cập để làm tài liệu tham khảo nhé. Chúc Thầy Cô dạy tốt, chúc các em học sinh học giỏi.

1. Tạo thêm trang mới
 - Chọn thẻ Pages, nhấp vào biểu tượng dấu cộng, chọn New page, nhập tên và nhấn Done.
 - Trang mới sẽ tự động hiển thị trên thanh điều hướng.
2. Hiệu chỉnh các trang
- Với trang chủ:  + Duplicate page: sao chép trang.
 + Properties: đổi tên hoặc đặt tên rút gọn.
 + Add subpage: thêm trang con.
- Với các trang khác:
 + Make homepage: đặt làm trang chủ.
 + Duplicate page: sao chép trang.
 + Properties: đổi tên.
 + Add subpage: thêm trang con.
 + Hide from navigation: ẩn khỏi thanh điều hướng.
 + Delete: xóa trang.
3. Thiết kế thanh điều hướng
 - Các trang mới sẽ tự động hiển thị trên thanh điều hướng (dạng ngang mặc định, nằm trên cùng).
 - Có thể kéo thả để sắp xếp lại thứ tự trang hiển thị.
 - Trang có thể được nhân bản, đổi tên, chuyển thành trang con, ẩn, xoá hoặc thay đổi vị trí.
THỰC HÀNH
Nhiệm vụ 1. Thiết kế thanh điều hướng và tạo trang mới
 - Dựa trên trang web bán hàng đã tạo ở Bài E1, tạo thêm các trang: Sản phẩm, Tin tức, Sự kiện, Chính sách, Liên hệ.
 - Thực hiện các thao tác:
  + Tạo mới: Trang mới tự động hiển thị trên thanh điều hướng.
  + Thay đổi vị trí: Kéo thả thứ tự hiển thị các trang.
  + Nhân bản: Ví dụ, sao chép trang “Tin tức” thành “Điều khoản”.
  + Ẩn/Hiển thị: Ẩn trang “Điều khoản” khỏi thanh điều hướng.
  + Xoá: Xoá trang “Điều khoản”.
  + Đổi tên: Đổi “Home” thành “Trang chủ”.
 - Kết quả là thanh điều hướng hoàn chỉnh theo mẫu.
Nhiệm vụ 2. Thay đổi cách trình bày thanh điều hướng
 - Vào Settings → Navigation, chọn:
  + Mode: Dạng Side (dọc) hoặc Top (ngang).
  + Color: Chọn Black, hoặc các tùy chọn khác như Transparent hoặc White.
 - Dùng chức năng xem trước để kiểm tra giao diện sau thay đổi.

CÙNG CHUYÊN MỤC:
CHỦ ĐỀ A. MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
CHỦ ĐỀ B. MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
CHỦ ĐỀ D. ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HÓA TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
CHỦ ĐỀ E. ỨNG DỤNG TIN HỌC
CHỦ ĐỀ F. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH
CHỦ ĐỀ G. HƯỚNG NGHIỆP VỚI TIN HỌC

CÁC CHUYÊN MỤC LIÊN QUAN:

BÀI E1. TẠO TRANG WEB, THIẾT LẬP GIAO DIỆN VÀ XEM TRƯỚC TRANG WEB (CTST - ICT)

BÀI E1. TẠO TRANG WEB, THIẾT LẬP GIAO DIỆN VÀ XEM TRƯỚC TRANG WEB (CTST - ICT)
 Đây là bài soạn lý thuyết tin học 12 - sách Chân trời sáng tạo. Bài học này thuộc định hướng Tin học ứng dụng (ICT). Quý Thầy Cô và các em học sinh truy cập để làm tài liệu tham khảo nhé. Chúc Thầy Cô dạy tốt, chúc các em học sinh học giỏi.

1. Phần mềm Google Sites
a) Trang web và phần mềm thiết kế web
 - Phần mềm thiết kế web giúp tạo các trang web về hồ sơ cá nhân, bán hàng, thông tin nhóm,...
 - Google Sites là một trong các công cụ đơn giản, dễ sử dụng để tạo trang web.
b) Giới thiệu Google Sites
 - Là ứng dụng miễn phí, thiết kế web bằng thao tác kéo thả, dễ tích hợp với các dịch vụ của Google như Drive, Docs, YouTube,...
 - Cho phép phân quyền người dùng (Owner, Collaborator, Viewer) và hỗ trợ tên miền phụ miễn phí.
c) Giao diện làm việc của phần mềm thiết kế web Google Sites
Gồm 3 phần: thanh công cụ, vùng làm việc và các thẻ chức năng:
 + Insert: chèn nội dung (ảnh, video, biểu mẫu,...).
 + Pages: quản lý các trang.
 + Themes: chỉnh giao diện, tạo giao diện mới hoặc nhập từ bên ngoài.
2. Tạo trang web mới
 - Truy cập Google Sites qua địa chỉ sites.google.com hoặc từ biểu tượng ứng dụng Google.
 - Có thể chọn tạo trang trống (Blank) hoặc sử dụng mẫu có sẵn (Template gallery).
 - Sau khi chọn, người dùng có thể tùy chỉnh giao diện và nội dung theo mục tiêu sử dụng.
3. Thiết lập giao diện cho trang web
 - Thẻ Themes cung cấp các mẫu giao diện với màu sắc, phông chữ khác nhau.
 - Có thể chỉnh sửa giao diện sẵn có, tạo mới bằng Create Theme, hoặc nhập giao diện bên ngoài bằng Import Theme.
 - Cho phép cá nhân hoá giao diện theo nhu cầu.
4. Xem trước trang web
 - Dùng chức năng Preview để xem trước nội dung thiết kế.
 - Có 3 chế độ xem:
  + Phone (di động)
  + Tablet (máy tính bảng)
  + Large screen (máy tính)
 - Cho phép kiểm tra và chỉnh sửa bố cục trước khi công bố.
THỰC HÀNH
Nhiệm vụ: Thiết kế trang web sử dụng giao diện có sẵn
 - Chủ đề: Bán hàng, thông tin mặt hàng là trái cây đặc sản Việt Nam.
 - Tiêu đề chính: “TRÁI CÂY VIỆT NIỀM TỰ HÀO ĐẤT NƯỚC”
 - Tên trang web: “VietFruit”
 - Giao diện: IMPRESSION
 - Nội dung thực hiện:
  + Tạo trang web trống bằng nút Blank.
  + Chọn giao diện IMPRESSION.
  + Đặt tên trang, chèn logo.
  + Nhập tiêu đề trang, căn chỉnh khung văn bản.
  + Tải ảnh bìa phù hợp, chọn loại Banner và căn chỉnh.
  + Xem trước trang web qua biểu tượng Preview với 3 chế độ thiết bị.

CÙNG CHUYÊN MỤC:
CHỦ ĐỀ A. MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
CHỦ ĐỀ B. MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
CHỦ ĐỀ D. ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HÓA TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
CHỦ ĐỀ E. ỨNG DỤNG TIN HỌC
CHỦ ĐỀ F. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH
CHỦ ĐỀ G. HƯỚNG NGHIỆP VỚI TIN HỌC

CÁC CHUYÊN MỤC LIÊN QUAN:

BÀI D2. GIỮ GÌN TÍNH NHÂN VĂN TRONG KHÔNG GIAN MẠNG (CTST - CS & ICT)

BÀI D2. GIỮ GÌN TÍNH NHÂN VĂN TRONG KHÔNG GIAN MẠNG (CTST - CS & ICT)
 Đây là bài soạn lý thuyết tin học 12 - sách Chân trời sáng tạo. Bài học này là kiến thức cốt lõi chung cho cả hai định hướng: Khoa học máy tính (cs) và Tin học ứng dụng (ict). Quý Thầy Cô và các em học sinh truy cập để làm tài liệu tham khảo nhé. Chúc Thầy Cô dạy tốt, chúc các em học sinh học giỏi.

1. Tính nhân văn
 - Tính nhân văn là sự thấu hiểu, đồng cảm, giúp đỡ lẫn nhau; không phân biệt đối xử; tôn trọng quyền riêng tư, pháp luật và hành động có trách nhiệm.
 - Thể hiện qua sự quan tâm đến người khác, ứng xử văn minh, ý thức kỷ luật và tinh thần hợp tác trong xã hội.
2. Một số vấn đề phát sinh về tính nhân văn trong không gian mạng
 - Người dùng thường ẩn danh, dễ thực hiện hành vi không thể làm trong đời thực.
 - Xu hướng “sống ảo”, chỉnh sửa hình ảnh, chạy theo trào lưu, tìm kiếm sự chú ý gây ảnh hưởng tiêu cực đến nhận thức.
 - Các KOL có thể dẫn dắt dư luận, cả tích cực lẫn tiêu cực.
 - Trí tuệ nhân tạo và thuật toán đề xuất làm người dùng dễ tiếp cận thông tin sai lệch, khó phân biệt thật – giả.
 - Tình trạng lan truyền thông tin không kiểm chứng, dùng ngôn từ phản cảm, thiếu tôn trọng sự khác biệt ngày càng phổ biến.
 - Không gian mạng dễ bị lợi dụng bởi các thế lực xấu, thiếu kiểm soát nội dung.
3. Biện pháp gìn giữ tính nhân văn trong không gian mạng
Đối với người dùng:
- Nâng cao ý thức đạo đức:
 + Tìm hiểu chuẩn mực đạo đức, tự kiểm tra hành vi, kiềm chế lời nói, hành động thiếu tôn trọng.
 + Giao tiếp lịch sự, tôn trọng quan điểm người khác.
 + Hỗ trợ người có hoàn cảnh khó khăn, không thờ ơ với thông tin cộng đồng.
- Tuân thủ pháp luật:
 + Hiểu và phổ biến Luật Công nghệ thông tin, Luật An toàn thông tin mạng, Luật An ninh mạng, Nghị định 15/2020/NĐ-CP, Bộ Quy tắc ứng xử trên mạng xã hội.
 + Kiểm tra kỹ thông tin trước khi chia sẻ, tránh gây tổn hại cho người khác.
- Kiểm soát thông tin cá nhân:
 + Bảo mật tài khoản, đặt mật khẩu an toàn, giới hạn người xem nội dung.
 + Tham gia tập huấn về an toàn mạng.
- Lan tỏa nội dung tích cực:
 + Chia sẻ thông tin có kiểm chứng, lan tỏa hình ảnh đẹp, tránh ngôn từ bạo lực, phân biệt.
 + Hỗ trợ người yếu thế, tôn trọng sự đa dạng và khác biệt.
Đối với cơ quan, tổ chức:
- Kiểm duyệt nội dung:
 + Cơ quan chuyên môn, công ty quản lý nền tảng cần kiểm duyệt nội dung trước khi đăng tải.
 + Trung tâm giám sát an toàn mạng quốc gia và các đơn vị thuộc Bộ Công An, Bộ Thông tin và Truyền thông phối hợp kiểm soát và ngăn chặn nội dung vi phạm.
- Giám sát hành vi người dùng:
 + Nhận diện hành vi lệch chuẩn, phân biệt đối xử, xâm hại danh dự người khác, ngăn chặn kịp thời và xử lý phù hợp.
 + Tạo ra môi trường mạng an toàn, lành mạnh.

CÙNG CHUYÊN MỤC:
CHỦ ĐỀ A. MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
CHỦ ĐỀ B. MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
CHỦ ĐỀ D. ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HÓA TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
CHỦ ĐỀ E. ỨNG DỤNG TIN HỌC
CHỦ ĐỀ F. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH
CHỦ ĐỀ G. HƯỚNG NGHIỆP VỚI TIN HỌC

CÁC CHUYÊN MỤC LIÊN QUAN:

BÀI D1. GIAO TIẾP TRONG KHÔNG GIAN MẠNG (CTST - CS & ICT)

BÀI D1. GIAO TIẾP TRONG KHÔNG GIAN MẠNG (CTST - CS & ICT)
 Đây là bài soạn lý thuyết tin học 12 - sách Chân trời sáng tạo. Bài học này là kiến thức cốt lõi chung cho cả hai định hướng: Khoa học máy tính (cs) và Tin học ứng dụng (ict). Quý Thầy Cô và các em học sinh truy cập để làm tài liệu tham khảo nhé. Chúc Thầy Cô dạy tốt, chúc các em học sinh học giỏi.

1. Giao tiếp trong không gian mạng
 - Tính đến tháng 1/2023, Việt Nam có gần 78 triệu người dùng Internet (79,1% dân số); Facebook và Zalo là hai mạng xã hội phổ biến nhất.
 - Mạng xã hội và Internet đã thay đổi cách giao tiếp và giải trí, đặc biệt trong giới trẻ.
 - Giao tiếp trong không gian mạng diễn ra qua các nền tảng số, mang lại sự tiện lợi, không giới hạn bởi khoảng cách địa lý, thời gian hay chính trị.
 - Tuy nhiên, hình thức giao tiếp này không thể thay thế hoàn toàn tương tác trực tiếp và tiềm ẩn nhiều rủi ro như lừa đảo, xâm phạm quyền riêng tư, gây mất an ninh trật tự.
 - Các đặc điểm chính:
  + Linh hoạt về thời gian và không gian
  + Ảnh hưởng đến suy nghĩ và hành vi
  + Thể hiện cảm xúc qua biểu tượng, hình ảnh
  + Có nguy cơ về an ninh thông tin
2. Ưu điểm và nhược điểm của việc giao tiếp trong không gian mạng
Ưu điểm:
 - Tiết kiệm thời gian và chi phí: Ví dụ như họp trực tuyến qua Google Meet thay vì di chuyển.
 - Mở rộng khả năng tương tác: Giao lưu, học hỏi qua các cộng đồng mạng.
 - Cải thiện kỹ năng giao tiếp: Nâng cao kỹ năng nghe, nói, viết, đàm phán khi giao tiếp với người ở nhiều quốc gia.
Nhược điểm:
 - Thiếu tin cậy: Do thiếu tín hiệu phi ngôn ngữ và dễ bị lừa đảo.
 - Thiếu liên tục: Dễ bị gián đoạn bởi kết nối Internet kém.
 - Thiếu tập trung: Bị phân tâm bởi thông báo từ các ứng dụng khác.
 - Thiếu bảo mật: Nguy cơ bị đánh cắp, lộ thông tin cá nhân nếu không bảo vệ tốt tài khoản.

CÙNG CHUYÊN MỤC:
CHỦ ĐỀ A. MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
CHỦ ĐỀ B. MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
CHỦ ĐỀ D. ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HÓA TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
CHỦ ĐỀ E. ỨNG DỤNG TIN HỌC
CHỦ ĐỀ F. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH
CHỦ ĐỀ G. HƯỚNG NGHIỆP VỚI TIN HỌC

CÁC CHUYÊN MỤC LIÊN QUAN:

BÀI B7. THỰC HÀNH THIẾT KẾ MẠNG NỘI BỘ (CTST - CS)

BÀI B7. THỰC HÀNH THIẾT KẾ MẠNG NỘI BỘ (CTST - CS)
 Đây là bài soạn lý thuyết tin học 12 - sách Chân trời sáng tạo. Bài học này thuộc định hướng Khoa học máy tính (CS). Quý Thầy Cô và các em học sinh truy cập để làm tài liệu tham khảo nhé. Chúc Thầy Cô dạy tốt, chúc các em học sinh học giỏi.

THỰC HÀNH
Nhiệm vụ 1. Làm quen với mô phỏng thiết kế mạng nội bộ
 Quy trình mô phỏng thiết kế mạng nội bộ gồm các bước:
 - Xác định mục tiêu: kiểm tra hiệu suất, tính khả thi và khả năng tương tác của thiết bị mạng.
 - Xây dựng mô hình mạng ảo: sử dụng phần mềm Cisco Packet Tracer với các thiết bị như modem, switch, access point.
 - Thiết lập kết nối: đảm bảo kết nối đúng và cấu hình chính xác.
 - Cấu hình thiết bị: cấu hình các thiết bị mạng theo thiết kế.
 - Kiểm tra và đánh giá: sử dụng ping, giám sát lưu lượng để đánh giá hiệu suất mạng.
 - Tinh chỉnh và cải thiện: điều chỉnh cấu hình, kiến trúc để tối ưu mạng.
 - Báo cáo và triển khai: tổng hợp kết quả và đề xuất triển khai thực tế.
Nhiệm vụ 2. Sử dụng Cisco Packet Tracer mô phỏng thiết kế mạng nội bộ
 Thực hiện mô phỏng mạng nội bộ gồm:
 - Tạo sơ đồ mới trong Cisco Packet Tracer.
 - Thêm thiết bị: thêm switch, 4 máy tính.
 - Kết nối thiết bị: sử dụng cáp mạng Copper Straight-through.
 - Thiết lập wifi: thêm access point và cấu hình SSID, mật khẩu, mã hoá.
 - Kết nối Internet: thêm Router 1841 và Cloud, kết nối với switch và Internet.
 - Cấu hình IP và DHCP trên router để cấp IP cho mạng LAN.
 - Cấu hình IP động cho các máy tính từ PC0 đến PC3.
 - Cấu hình kết nối Internet: thiết lập địa chỉ IP công cộng trên router.
 - Kiểm tra kết nối: kiểm tra IP, ping router, kiểm tra wifi, ping giữa các thiết bị.
 - Thêm máy chủ và kiểm tra hoạt động: thêm Server0, cấu hình IP, kiểm tra dịch vụ web HTTP/HTTPS.
 - Lưu và chia sẻ sơ đồ mạng: lưu tệp và chia sẻ để sử dụng trên các máy khác.
Nhiệm vụ 3. Sử dụng Cisco Packet Tracer mô phỏng thiết kế mạng nội bộ có 120 máy tính
 Tạo mạng với:
 - 120 thiết bị, có wifi và Internet.
 - DHCP Server là router, cấp dải IP 192.168.100.0/24, trừ các địa chỉ từ .1 đến .5.
 - DNS server là 8.8.4.4.
 - Thông số wifi: SSID là HomeWifi, bảo mật WPA2-PSK, mật khẩu wifi1234, mã hoá AES.
 - IP công cộng là 203.162.200.1/24.

CÙNG CHUYÊN MỤC:
CHỦ ĐỀ A. MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
CHỦ ĐỀ B. MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
CHỦ ĐỀ D. ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HÓA TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
CHỦ ĐỀ E. ỨNG DỤNG TIN HỌC
CHỦ ĐỀ F. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH
CHỦ ĐỀ G. HƯỚNG NGHIỆP VỚI TIN HỌC

CÁC CHUYÊN MỤC LIÊN QUAN:

BÀI B6. THIẾT KẾ MẠNG NỘI BỘ (CTST - CS)

BÀI B6. THIẾT KẾ MẠNG NỘI BỘ (CTST - CS)
 Đây là bài soạn lý thuyết tin học 12 - sách Chân trời sáng tạo. Bài học này thuộc định hướng Khoa học máy tính (CS). Quý Thầy Cô và các em học sinh truy cập để làm tài liệu tham khảo nhé. Chúc Thầy Cô dạy tốt, chúc các em học sinh học giỏi.

1. Sơ lược về mạng nội bộ
 - Mạng nội bộ (LAN) kết nối các thiết bị trong một khu vực nhỏ như văn phòng, tòa nhà.
 - Cho phép chia sẻ tài nguyên như dữ liệu, máy in, máy chủ...
 - Sử dụng thiết bị như switch, modem, access point để kết nối và quản lý mạng.
 - Có thể triển khai dưới dạng hữu tuyến (Ethernet) hoặc vô tuyến (wifi).
 - Thiết bị trong mạng được định danh qua địa chỉ IP:
  + IPv4: 32 bit, chia thành 4 cụm số thập phân (ví dụ: 192.168.1.1).
  + IPv6: 128 bit, gồm 8 cụm số thập lục phân (ví dụ: 2001:0DB8:...).
 - Mỗi địa chỉ IP gồm phần mạng và phần host; phân biệt bằng subnet mask (ví dụ: 192.168.1.100/24).
2. Quy trình thiết kế mạng nội bộ
 - Thu thập yêu cầu: Xác định nhu cầu kỹ thuật và kinh doanh như số lượng người dùng, yêu cầu bảo mật, ứng dụng sử dụng,...
 - Phân tích mạng hiện tại: Kiểm tra cơ sở hạ tầng, thiết bị và các vấn đề đang tồn tại.
 - Xác định kiến trúc mạng: Lựa chọn thiết bị và sơ đồ kết nối mạng phù hợp.
 - Lập kế hoạch phân bổ địa chỉ IP: Gán địa chỉ IP và subnet hợp lý để tránh xung đột.
 - Thiết kế mạng VLAN: Phân chia mạng thành các vùng con để tăng bảo mật và dễ quản lý.
 - Bảo mật mạng: Áp dụng các giải pháp như tường lửa, VPN để bảo vệ hệ thống.
 - Kiểm tra và triển khai: Cấu hình và kiểm thử thiết bị trước khi đưa vào vận hành.
 - Quản lý và duy trì: Theo dõi, bảo trì, cập nhật và sao lưu định kỳ để giữ ổn định hệ thống.

CÙNG CHUYÊN MỤC:
CHỦ ĐỀ A. MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
CHỦ ĐỀ B. MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
CHỦ ĐỀ D. ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HÓA TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
CHỦ ĐỀ E. ỨNG DỤNG TIN HỌC
CHỦ ĐỀ F. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH
CHỦ ĐỀ G. HƯỚNG NGHIỆP VỚI TIN HỌC

CÁC CHUYÊN MỤC LIÊN QUAN:

BÀI B5. ĐƯỜNG TRUYỀN HỮU TUYẾN VÀ VÔ TUYẾN (CTST - CS)

BÀI B5. ĐƯỜNG TRUYỀN HỮU TUYẾN VÀ VÔ TUYẾN (CTST - CS)
 Đây là bài soạn lý thuyết tin học 12 - sách Chân trời sáng tạo. Bài học này thuộc định hướng Khoa học máy tính (CS). Quý Thầy Cô và các em học sinh truy cập để làm tài liệu tham khảo nhé. Chúc Thầy Cô dạy tốt, chúc các em học sinh học giỏi.

1. Giới thiệu về đường truyền hữu tuyến và vô tuyến
a) Đường truyền hữu tuyến:
 Sử dụng cáp vật lý như cáp đồng trục, cáp xoắn đôi, cáp quang để truyền dữ liệu.
Ưu điểm:
 + Tốc độ và băng thông cao, độ ổn định và độ trễ thấp.
 + Ít bị nhiễu và tiêu thụ ít năng lượng.
Nhược điểm: chi phí thi công cao, ít linh hoạt.
b) Đường truyền vô tuyến:
 Truyền dữ liệu qua sóng radio, hồng ngoại, sóng vệ tinh.
Ưu điểm:
 + Linh hoạt, dễ lắp đặt, dùng được ở mọi địa hình.
 + Hỗ trợ thiết bị di động và nhiều người dùng cùng lúc.
Nhược điểm: bảo mật thấp, dễ bị nhiễu, băng thông không cao.
2. Một số loại đường truyền hữu tuyến và ứng dụng
a) Một số loại đường truyền hữu tuyến
- Cáp đồng trục: Cấu tạo gồm lõi dẫn, cách điện, lớp chống nhiễu và vỏ nhựa. Ưu điểm: nhẹ, dễ kéo, chi phí thấp. Hai loại chính: cáp mỏng (thinNet) và cáp dày (thickNet).
- Cáp xoắn đôi (STP/UTP):
 + STP có vỏ chống nhiễu, tốc độ tốt, chi phí trung bình.
 + UTP không có vỏ bọc, phổ biến nhất vì giá rẻ, dễ lắp đặt.
- Cáp quang: Truyền tín hiệu bằng ánh sáng qua sợi thủy tinh, băng thông cao, ít nhiễu, khoảng cách truyền xa. Nhược điểm: giá thành cao, khó lắp đặt.
b) Ứng dụng của đường truyền hữu tuyến
 - Truyền hình, mạng LAN, giám sát an ninh, Internet, điện thoại, RF, kết nối thiết bị mạng (máy chủ, switch,...).
 - Đặc biệt phù hợp trong môi trường cần tốc độ và độ tin cậy cao.
3. Một số loại đường truyền vô tuyến và ứng dụng
a) Một số loại đường truyền vô tuyến
 - Wifi: Kết nối mạng qua sóng radio, phổ biến trong gia đình và công cộng.
 - Bluetooth: Kết nối thiết bị trong phạm vi ngắn như tai nghe, bàn phím,...
 - Mạng di động: 2G đến 5G, hỗ trợ truyền tải dữ liệu qua thiết bị di động.
 - Mạng vệ tinh: Truyền dữ liệu ở vùng xa hoặc không có hạ tầng mạng.
 - NFC: Giao tiếp khoảng cách ngắn, dùng trong thanh toán di động.
b) Ứng dụng của đường truyền vô tuyến
 - Viễn thông di động, mạng wifi, cảm biến không dây, truyền hình, truyền dữ liệu không dây.
 - Internet vạn vật (IoT): Kết nối các thiết bị thông minh với nhau qua mạng không dây.
 - Linh hoạt, tiện lợi nhưng dễ bị nhiễu và giới hạn bởi khoảng cách truyền sóng.
CÙNG CHUYÊN MỤC:
CHỦ ĐỀ A. MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
CHỦ ĐỀ B. MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
CHỦ ĐỀ D. ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HÓA TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
CHỦ ĐỀ E. ỨNG DỤNG TIN HỌC
CHỦ ĐỀ F. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH
CHỦ ĐỀ G. HƯỚNG NGHIỆP VỚI TIN HỌC

CÁC CHUYÊN MỤC LIÊN QUAN:

BÀI B4. VAI TRÒ CỦA CÁC THIẾT BỊ MẠNG (CTST - CS)

BÀI B4. VAI TRÒ CỦA CÁC THIẾT BỊ MẠNG (CTST - CS)
 Đây là bài soạn lý thuyết tin học 12 - sách Chân trời sáng tạo. Bài học này thuộc định hướng Khoa học máy tính (CS). Quý Thầy Cô và các em học sinh truy cập để làm tài liệu tham khảo nhé. Chúc Thầy Cô dạy tốt, chúc các em học sinh học giỏi.

1. Các thành phần của mạng máy tính
 - Một hệ thống mạng máy tính hiệu quả cần nhiều thiết bị phần cứng hỗ trợ.
 - Các thiết bị mạng thông dụng gồm: máy chủ (server), switch, router, modem, access point và cáp mạng.
2. Vai trò của các thiết bị mạng
Các thiết bị mạng giữ hai vai trò chính:
 - Kết nối mạng: Cho phép các thiết bị kết nối và trao đổi dữ liệu trong hệ thống mạng.
 - Nâng cao hiệu suất mạng: Quản lý, tối ưu hóa lưu lượng dữ liệu, duy trì hoạt động ổn định.
Vai trò cụ thể của từng thiết bị:
 - Máy chủ (Server): Xử lý và cung cấp các dịch vụ mạng như lưu trữ tệp, chia sẻ tài nguyên, dịch vụ web, email, cơ sở dữ liệu,… Ưu tiên hiệu suất và bảo mật.
 - Switch: Kết nối các thiết bị trong mạng LAN, truyền dữ liệu thông minh dựa trên địa chỉ MAC, giúp mạng hoạt động hiệu quả hơn.
 - Router: Kết nối mạng nội bộ với Internet hoặc mạng khác; định tuyến dữ liệu và kiểm soát truy cập.
 - Modem: Chuyển đổi tín hiệu giữa mạng LAN và Internet; mã hóa/giải mã tín hiệu khi truyền tải.
 - Access point: Phát và thu sóng wifi, giúp thiết bị không dây kết nối vào mạng; có thể quản lý người dùng và cấp phát địa chỉ IP.
 - Cáp mạng: Truyền dữ liệu qua dây vật lý với độ tin cậy và tốc độ cao.

CÙNG CHUYÊN MỤC:
CHỦ ĐỀ A. MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
CHỦ ĐỀ B. MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
CHỦ ĐỀ D. ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HÓA TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
CHỦ ĐỀ E. ỨNG DỤNG TIN HỌC
CHỦ ĐỀ F. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH
CHỦ ĐỀ G. HƯỚNG NGHIỆP VỚI TIN HỌC

CÁC CHUYÊN MỤC LIÊN QUAN:
Kho học liệu tin học 10
Kho học liệu tin học 11
Kho học liệu tin học 12

Tổng số lượt xem

Chăm chỉ chiến thắng tài năng
khi tài năng không chịu chăm chỉ.

- Tim Notke -

Bản quyền
Liên hệ
Chat Zalo
Chat Facebook