BÀI B5 - ĐƯỜNG TRUYỀN HỮU TUYẾN VÀ VÔ TUYẾN (CTST - CS)

BÀI B5 - ĐƯỜNG TRUYỀN HỮU TUYẾN VÀ VÔ TUYẾN (CTST - CS)
 Đây là bài soạn gợi ý trả lời SGK tin học 12 (bộ sách Chân trời sáng tạo). Bài này thuộc định hướng: Khoa học máy tính (CS). Các em truy cập vào để tham khảo nhé. Chúc các em có nhiều sức khỏe và chăm ngoan học giỏi.

Khởi động (trang 37 sách cs)
 Phòng thực hành Tin học của trường em có những đường truyền mạng nào?
Gợi ý trả lời
 Phòng thực hành Tin học của trường em có những đường truyền mạng sau:
  - Đường truyền hữu tuyến (cáp mạng Ethernet) để kết nối máy tính với switch.
  - Đường truyền vô tuyến (wifi) để các thiết bị không dây như điện thoại, laptop kết nối mạng.
Làm (trang 38 sách cs)
 Kể tên một số loại đường truyền vô tuyến, hữu tuyến thông dụng.
Gợi ý trả lời
 - Một số đường truyền hữu tuyến thông dụng:
  + Cáp đồng trục.
  + Cáp xoắn đôi (Twisted Pair).
  + Cáp quang (Fiber Optic).
 - Một số đường truyền vô tuyến thông dụng:
  + Wifi.
  + Bluetooth.
  + Sóng radio.
  + NFC (Near Field Communication).
Làm (trang 40 sách cs)
 Chọn đáp án đúng cho câu hỏi dưới đây.
 Đường truyền hữu tuyến sử dụng phương tiện truyền tải dữ liệu nào?
  A. Sóng radio.  B. Cáp quang.  C. Bluetooth.
Gợi ý trả lời
 Chọn đáp án đúng cho câu hỏi dưới đây.
 Đường truyền hữu tuyến sử dụng phương tiện truyền tải dữ liệu nào?
  B. Cáp quang.
Làm (trang 41 sách cs)
 Chọn đáp án đúng nhất các câu hỏi dưới đây.
1. Đường truyền vô tuyến sử dụng công nghệ nào để truyền tải dữ liệu?
  A. Sóng radio.   B. Cáp quang.
2. Wifi là loại đường truyền nào?
  A. Đường truyền hữu tuyến.   B. Đường truyền vô tuyến.
3. Bluetooth thường được sử dụng cho mục đích gì?
  A. Truyền tải dữ liệu từ xa.   B. Kết nối các thiết bị gần nhau.
Gợi ý trả lời
 Chọn đáp án đúng nhất các câu hỏi dưới đây.
1. Đường truyền vô tuyến sử dụng công nghệ nào để truyền tải dữ liệu?
  A. Sóng radio.
2. Wifi là loại đường truyền nào?
  B. Đường truyền vô tuyến.
3. Bluetooth thường được sử dụng cho mục đích gì?
  B. Kết nối các thiết bị gần nhau.
Luyện tập (trang 42 sách cs)
 Chọn đáp án đúng trong các câu hỏi dưới đây.
1. Giữa đường truyền hữu tuyến và đường truyền vô tuyến, đường truyền nào thường có tốc độ truyền dữ liệu nhanh hơn?
  A. Đường truyền hữu tuyến.
  B. Đường truyền vô tuyến.
  C. Cả hai có tốc độ tương đương.
2. Giữa đường truyền hữu tuyến và đường truyền vô tuyến, đường truyền nào tiết kiệm năng lượng hơn?
  A. Đường truyền hữu tuyến.
  B. Đường truyền vô tuyến.
  C. Cả hai có mức tiêu thụ năng lượng tương đương.
3. Sóng radio thường được sử dụng trong loại đường truyền nào?
  A. Đường truyền hữu tuyến.
  B. Đường truyền vô tuyến.
  C. Cả hai đều sử dụng sóng radio.
4. NFC được sử dụng trong các ứng dụng nào?
  A. Truyền tải dữ liệu trên các vùng không có cơ sở hạ tầng hoặc vùng hẻo lánh.
  B. Giao tiếp khoảng cách ngắn.
  C. Truyền tải dữ liệu từ xa.
Gợi ý trả lời
 Chọn đáp án đúng trong các câu hỏi dưới đây.
1. Giữa đường truyền hữu tuyến và đường truyền vô tuyến, đường truyền nào thường có tốc độ truyền dữ liệu nhanh hơn?
  A. Đường truyền hữu tuyến.
2. Giữa đường truyền hữu tuyến và đường truyền vô tuyến, đường truyền nào tiết kiệm năng lượng hơn?
  B. Đường truyền vô tuyến.
3. Sóng radio thường được sử dụng trong loại đường truyền nào?
  B. Đường truyền vô tuyến.
4. NFC được sử dụng trong các ứng dụng nào?
  B. Giao tiếp khoảng cách ngắn.
Vận dụng (trang 42 sách cs)
 Em hãy cùng bạn lên kế hoạch xây dựng mạng máy tính cho văn phòng nhỏ gồm 15 máy tính với những yêu cầu như sau:
 - Xác định và liệt kê danh sách các thiết bị mạng cần thiết để xây dựng mạng LAN cho văn phòng, bao gồm cả thiết bị vô tuyến và hữu tuyến.
 - Mô tả vai trò và chức năng cơ bản của từng thiết bị trong mạng.
 - Sử dụng đường truyền hữu tuyến để kết nối máy tính với máy chủ và các thiết bị mạng khác.
 - Sử dụng đường truyền vô tuyến để cung cấp wifi cho các thiết bị không dây trong văn phòng.
Gợi ý trả lời
 - Xác định và liệt kê danh sách các thiết bị mạng cần thiết:
  + Modem.
  + Router.
  + Switch.
  + Access Point.
  + Cáp mạng (Ethernet).
 - Mô tả vai trò và chức năng cơ bản của từng thiết bị:
 - Sử dụng đường truyền hữu tuyến để kết nối:
  + Dùng cáp Ethernet để kết nối các máy tính với switch.
  + Switch kết nối đến router để truy cập Internet.
  + Máy chủ (server, nếu có) nên dùng kết nối hữu tuyến để đảm bảo tốc độ cao, ổn định.
 - Sử dụng đường truyền vô tuyến để cung cấp wifi:
  + Kết nối Access point với switch hoặc router.
  + Cấu hình SSID và mật khẩu wifi.
  + Các thiết bị như điện thoại, máy tính bảng, laptop sẽ kết nối wifi để truy cập mạng.

---The end!---

CÙNG CHUYÊN MỤC:
CHỦ ĐỀ A. MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
CHỦ ĐỀ B. MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
CHỦ ĐỀ D. ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HÓA TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
CHỦ ĐỀ E. ỨNG DỤNG TIN HỌC
CHỦ ĐỀ F. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH
CHỦ ĐỀ G. HƯỚNG NGHIỆP VỚI TIN HỌC

CÁC CHUYÊN MỤC LIÊN QUAN:

BÀI B4 - VAI TRÒ CỦA CÁC THIẾT BỊ MẠNG (CTST - CS)

BÀI B4 - VAI TRÒ CỦA CÁC THIẾT BỊ MẠNG (CTST - CS)
 Đây là bài soạn gợi ý trả lời SGK tin học 12 (bộ sách Chân trời sáng tạo). Bài này thuộc định hướng: Khoa học máy tính (CS). Các em truy cập vào để tham khảo nhé. Chúc các em có nhiều sức khỏe và chăm ngoan học giỏi.

Khởi động (trang 31 sách cs)
 Quan sát phòng thực hành Tin học của trường em và cho biết tên một số thiết bị dùng để kết nối mạng.
Gợi ý trả lời
 Một số thiết bị thường được sử dụng để kết nối mạng:
  - Switch (bộ chuyển mạch).
  - Router (bộ định tuyến).
  - Modem.
  - Access Point (điểm truy cập wifi).
  - Cáp mạng (Ethernet).
Làm (trang 35 sách cs)
1. Em hãy kể tên một số thiết bị mạng đang được sử dụng tại phòng thực hành Tin học.
2. Chọn câu trả lời đúng. Router có thể thực hiện chức năng nào sau đây?
  A. Chuyển dữ liệu từ máy tính này sang máy tính khác trong cùng một mạng.
  B. Chuyển dữ liệu giữa mạng nội bộ và mạng Internet.
  C. Quản lí tất cả các thiết bị mạng.
  D. Tất cả các lựa chọn trên đều đúng.
Gợi ý trả lời
1. Một số thiết bị mạng đang được sử dụng tại phòng thực hành Tin học:
  - Switch để kết nối các máy tính thành mạng LAN.
  - Router để định tuyến dữ liệu giữa mạng LAN và Internet.
  - Modem để kết nối mạng LAN với nhà cung cấp dịch vụ Internet.
  - Access Point để cung cấp kết nối không dây.
  - Cáp mạng để kết nối có dây các thiết bị.
2. Chọn câu trả lời đúng. Router có thể thực hiện chức năng nào sau đây?
  B. Chuyển dữ liệu giữa mạng nội bộ và mạng Internet.
Luyện tập (trang 35+36 sách cs)
 Chọn đáp án đúng trong các câu hỏi dưới đây.
1. Server có thể cung cấp dịch vụ nào trong mạng máy tính
  A. Lưu trữ dữ liệu.
  B. Cấp phát địa chỉ IP.
  C. Quản lí truy cập mạng.
  D. Tất cả các phương án trên.
2. Modem DSL sử dụng loại đường truyền nào để truyền dữ liệu?
  A. Đường truyền điện thoại.
  B. Cáp quang.
  C. Wifi.
  D. Bluetooth.
3. Server trong mạng máy tính là gì?
  A. Thiết bị cho phép truyền tải dữ liệu qua các đường truyền điện thoại hoặc cáp quang.
  B. Thiết bị tạo mạng wifi và cho phép các thiết bị kết nối không dây.
  C. Thiết bị lưu trữ dữ liệu và cung cấp dịch vụ cho các máy tính khác trong mạng.
  D. Thiết bị kết nối mạng LAN với mạng WAN.
4. Switch trong mạng máy tính có chức năng gì?
  A. Thiết bị cho phép truyền tải dữ liệu qua các đường truyền điện thoại hoặc cáp quang.
  B. Thiết bị tạo mạng wifi và cho phép các thiết bị kết nối không dây.
  C. Thiết bị lưu trữ dữ liệu và cung cấp dịch vụ cho các máy tính khác trong mạng.
  D. Thiết bị chuyển tiếp dữ liệu giữa các thiết bị trong một mạng LAN.
5. Access point trong mạng wifi là gì?
  A. Thiết bị cho phép truyền tải dữ liệu qua các đường truyền điện thoại hoặc cáp quang.
  B. Thiết bị tạo mạng wifi và cho phép các thiết bị kết nối không dây.
  C. Thiết bị lưu trữ dữ liệu và cung cấp dịch vụ cho các máy tính khác trong mạng.
  D. Thiết bị kết nối mạng LAN với mạng WAN.
Gợi ý trả lời
 Chọn đáp án đúng trong các câu hỏi dưới đây.
1. Server có thể cung cấp dịch vụ nào trong mạng máy tính
  D. Tất cả các phương án trên.
2. Modem DSL sử dụng loại đường truyền nào để truyền dữ liệu?
  A. Đường truyền điện thoại.
3. Server trong mạng máy tính là gì?
  C. Thiết bị lưu trữ dữ liệu và cung cấp dịch vụ cho các máy tính khác trong mạng.
4. Switch trong mạng máy tính có chức năng gì?
  D. Thiết bị chuyển tiếp dữ liệu giữa các thiết bị trong một mạng LAN.
5. Access point trong mạng wifi là gì?
  B. Thiết bị tạo mạng wifi và cho phép các thiết bị kết nối không dây.
Vận dụng (trang 36 sách cs)
 Em hãy cùng bạn xây dựng một mạng LAN cho một văn phòng nhỏ gồm 10 máy tính để bàn và 10 thiết bị thông minh (như điện thoại, máy tính bảng, laptop,...) với những yêu cầu như sau:
 - Xác định và liệt kê các thiết bị mạng cần thiết để xây dựng mạng LAN cho văn phòng này.
 - Mô tả vai trò của từng thiết bị trong mạng.
 - Thiết lập kết nối Internet cho mạng LAN sử dụng router và modem.
 - Thiết lập kết nối wifi cho các thiết bị thông minh sử dụng access point.
Gợi ý trả lời
Yêu cầu 1: Xác định và liệt kê các thiết bị mạng cần thiết:
  - Modem.
  - Router.
  - Switch.
  - Access point.
  - Cáp mạng, ổ cắm mạng (RJ45).
Yêu cầu 2: Mô tả vai trò của từng thiết bị:
  - Modem: Kết nối mạng LAN với mạng Internet qua đường truyền của nhà cung cấp.
  - Router: Định tuyến dữ liệu giữa mạng nội bộ và Internet.
  - Switch: Kết nối các máy tính trong mạng LAN có dây.
  - Access point: Tạo mạng wifi, giúp thiết bị thông minh (điện thoại, laptop, máy tính bảng) kết nối.
  - Cáp mạng: Truyền dữ liệu giữa các thiết bị mạng có dây.
Yêu cầu 3: Thiết lập kết nối Internet cho mạng LAN sử dụng router và modem:
  - Kết nối modem với đường truyền internet.
  - Kết nối router với modem qua cổng WAN.
  - Kết nối switch với router bằng cáp mạng.
  - Cắm các máy tính vào switch bằng cáp mạng.
Yêu cầu 4: Thiết lập kết nối wifi cho thiết bị thông minh sử dụng access point:
  - Kết nối Access point với switch hoặc router.
  - Cấu hình Access point (SSID, mật khẩu).
  - Các thiết bị thông minh kết nối vào mạng wifi do Access point phát.

---The end!---

CÙNG CHUYÊN MỤC:
CHỦ ĐỀ A. MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
CHỦ ĐỀ B. MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
CHỦ ĐỀ D. ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HÓA TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
CHỦ ĐỀ E. ỨNG DỤNG TIN HỌC
CHỦ ĐỀ F. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH
CHỦ ĐỀ G. HƯỚNG NGHIỆP VỚI TIN HỌC

CÁC CHUYÊN MỤC LIÊN QUAN:

BÀI B3 - THỰC HÀNH KẾT NỐI VÀ SỬ DỤNG MẠNG TRÊN THIẾT BỊ THÔNG MINH (CTST - CS & ICT)

BÀI B3 - THỰC HÀNH KẾT NỐI VÀ SỬ DỤNG MẠNG TRÊN THIẾT BỊ THÔNG MINH (CTST - CS & ICT)
 Đây là bài soạn gợi ý trả lời SGK tin học 12 (bộ sách Chân trời sáng tạo). Bài này là kiến thức cốt lõi chung cho cả hai định hướng: Khoa học máy tính (CS) và Tin học ứng dụng (ICT). Các em truy cập vào để tham khảo nhé. Chúc các em có nhiều sức khỏe và chăm ngoan học giỏi.

Khởi động (trang 35 sách ict, trang 27 sách cs)
 Theo em, có thể kết nối điện thoại thông minh vào mạng máy tính được không?
Gợi ý trả lời
 Theo em, điện thoại thông minh hoàn toàn có thể kết nối vào mạng máy tính (mạng LAN) thông qua:
  - Kết nối wifi nội bộ, sử dụng cùng một mạng với máy tính.
  - Kết nối trực tiếp bằng cáp USB hoặc Bluetooth, tùy vào mục đích truyền dữ liệu.
  - Sử dụng ứng dụng hỗ trợ chia sẻ hoặc quản lý dữ liệu qua mạng, ví dụ như AirDroid, SHAREit, Xender, v.v.
Luyện tập (trang 38 sách ict, trang 30 sách cs)
 Để chép một tệp văn bản Word từ máy tính vào thiết bị thông minh, em cần thực hiện những thao tác nào?
Gợi ý trả lời
 Các cách phổ biến để chép tệp văn bản từ máy tính vào thiết bị thông minh:
Cách 1: Qua cáp USB.
  - Kết nối điện thoại với máy tính qua cáp USB.
  - Trên điện thoại, chọn chế độ "Truyền tệp" (File Transfer).
  - Trên máy tính, mở File Explorer → chọn bộ nhớ thiết bị.
  - Sao chép tệp Word từ máy tính và dán vào thư mục trên điện thoại.
Cách 2: Qua ứng dụng chuyển dữ liệu không dây.
  - Cài đặt ứng dụng như SHAREit, Xender, AirDroid trên cả máy tính và điện thoại.
  - Kết nối cả hai thiết bị vào cùng mạng wifi.
  - Mở ứng dụng và chọn gửi/nhận tệp.
Cách 3: Qua dịch vụ lưu trữ đám mây.
  - Tải tệp lên Google Drive, OneDrive hoặc Dropbox từ máy tính.
  - Truy cập cùng tài khoản trên điện thoại để tải về tệp.
Vận dụng (trang 38 sách ict, trang 30 sách cs)
 Hiện nay, thiết bị thông minh đã được hỗ trợ phần mềm để có thể truyền dữ liệu đến máy in dùng chung trong mạng máy tính. Em hãy kể tên 4 phần mềm có thể truyền dữ liệu từ thiết bị thông minh sử dụng hệ điều hành Android và iOS đến máy in dùng chung mạng máy tính.
Gợi ý trả lời
 Các phần mềm phổ biến hỗ trợ in ấn qua mạng cho Android và iOS:
  - Google Cloud Print.
  - Mopria Print Service.
  - HP Smart (hỗ trợ in từ xa qua mạng nội bộ hoặc internet).
  - Canon PRINT Inkjet/SELPHY.
  - AirPrint (tính năng tích hợp sẵn trong iOS – không cần cài thêm app).

---The end!---

CÙNG CHUYÊN MỤC:
CHỦ ĐỀ A. MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
CHỦ ĐỀ B. MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
CHỦ ĐỀ D. ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HÓA TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
CHỦ ĐỀ E. ỨNG DỤNG TIN HỌC
CHỦ ĐỀ F. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH
CHỦ ĐỀ G. HƯỚNG NGHIỆP VỚI TIN HỌC

CÁC CHUYÊN MỤC LIÊN QUAN:

BÀI B2 - CÁC CHỨC NĂNG MẠNG CỦA HỆ ĐIỀU HÀNH (CTST - CS & ICT)

BÀI B2 - CÁC CHỨC NĂNG MẠNG CỦA HỆ ĐIỀU HÀNH (CTST - CS & ICT)
 Đây là bài soạn gợi ý trả lời SGK tin học 12 (bộ sách Chân trời sáng tạo). Bài này là kiến thức cốt lõi chung cho cả hai định hướng: Khoa học máy tính (CS) và Tin học ứng dụng (ICT). Các em truy cập vào để tham khảo nhé. Chúc các em có nhiều sức khỏe và chăm ngoan học giỏi.

Khởi động (trang 28 sách ict, trang 20 sách cs)
Để in tài liệu từ máy tính cá nhân của em ra máy in được kết nối vào hệ thống mạng trong phòng máy tính của trường, em thường sử dụng cách nào?
Gợi ý trả lời
Em thường kết nối máy tính cá nhân vào mạng LAN nội bộ của trường, sau đó chia sẻ máy in qua mạng hoặc sử dụng máy in đã được chia sẻ để thực hiện in tài liệu từ xa.
Làm (trang 28 sách ict, trang 20 sách cs)
Em hãy kể tên một số thiết bị có thể dùng chung trong mạng máy tính.
Gợi ý trả lời
Một số thiết bị có thể dùng chung trong mạng máy tính:
 - Máy in.
 - Ổ đĩa (ổ cứng, USB).
 - Thư mục, tệp tin.
 - Máy quét (scanner).
 - Kết nối internet (thông qua modem/router).
 - Máy chiếu (nếu được kết nối qua mạng).
Làm (trang 30 sách ict, trang 22 sách cs)
Em hãy trình bày các bước chia sẻ ổ D:\ để mọi người trong lớp có thể sao chép tệp vào ổ đĩa đó.
Gợi ý trả lời
Các bước chia sẻ ổ D:\:
 - Nháy chuột phải vào ổ D: → chọn Properties (Thuộc tính).
 - Chuyển sang tab Sharing (Chia sẻ) → nhấn Advanced Sharing (Chia sẻ nâng cao).
 - Tích chọn Share this folder (Chia sẻ thư mục này).
 - Nhấn nút Permissions (Quyền truy cập) → chọn Everyone → cấp quyền Read/Write nếu muốn người khác sao chép dữ liệu.
 - Nhấn OK để hoàn tất chia sẻ.
 - Đảm bảo các máy trong mạng LAN có thể truy cập vào máy chia sẻ.
Làm (trang 32 sách ict, trang 24 sách cs)
Tại văn phòng trường của em có nhiều máy tính nhưng chỉ có một máy in đang kết nối vào một máy tính duy nhất. Tất cả thầy cô trong văn phòng đều cần sử dụng máy in để in tài liệu. Vậy em sẽ làm như thế nào để tất cả các máy đó có thể in được tài liệu?
Gợi ý trả lời
- Chia sẻ máy in qua mạng LAN từ máy đang kết nối trực tiếp với máy in:
 + Vào Control Panel → Devices and Printers.
 + Chuột phải vào máy in → chọn Printer properties.
 + Chuyển sang tab Sharing → tích vào Share this printer → đặt tên chia sẻ.
- Trên các máy tính khác:
 + Vào Settings → Devices → Printers & scanners → chọn Add a printer.
 + Máy tính sẽ tìm thấy máy in chia sẻ → nhấn Connect để kết nối.
- Tất cả các máy sẽ dùng chung được máy in đó qua mạng.
Luyện tập (trang 34 sách ict, trang 26 sách cs)
1. Có một tệp tin đang lưu trên một máy tính cần được sao chép ra nhiều máy tính trong cùng mạng LAN để sử dụng. Em hãy nêu các bước chia sẻ tệp đó để tất cả các máy tính trong mạng LAN đều sao chép được.
2. Em hãy nêu các thao tác chia sẻ máy in cho cả lớp sử dụng.
Gợi ý trả lời
1. Các bước chia sẻ tệp để tất cả các máy tính trong mạng LAN đều sao chép được.
 - Nháy chuột phải vào thư mục chứa tệp tin cần chia sẻ → chọn Properties.
 - Chọn tab Sharing → nhấn Share → thêm Everyone vào danh sách → cấp quyền Read hoặc Read/Write.
 - Các máy tính trong mạng LAN vào File Explorer → nhập địa chỉ: \\[Tên máy chia sẻ hoặc địa chỉ IP] → truy cập và sao chép tệp.
2. Các thao tác chia sẻ máy in cho cả lớp sử dụng.
- Chia sẻ máy in qua mạng LAN từ máy đang kết nối trực tiếp với máy in:
 + Vào Control Panel → Devices and Printers.
 + Chuột phải vào máy in → chọn Printer properties.
 + Chuyển sang tab Sharing → tích vào Share this printer → đặt tên chia sẻ.
- Trên các máy tính khác:
 + Vào Settings → Devices → Printers & scanners → chọn Add a printer.
 + Máy tính sẽ tìm thấy máy in chia sẻ → nhấn Connect để kết nối.
- Tất cả các máy sẽ dùng chung được máy in đó qua mạng.
Vận dụng (trang 34 sách ict, trang 26 sách cs)
Thảo luận với bạn và cho biết các thiết bị có thể được chia sẻ để dùng chung trong mạng LAN.
Gợi ý trả lời
Các thiết bị có thể chia sẻ trong mạng LAN:
 - Máy in.
 - Thư mục, tệp tin, ổ đĩa.
 - Máy quét.
 - Kết nối internet.
 - Thiết bị lưu trữ mạng (NAS).
 - Màn hình trình chiếu (nếu hỗ trợ mạng).

---The end!---

CÙNG CHUYÊN MỤC:
CHỦ ĐỀ A. MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
CHỦ ĐỀ B. MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
CHỦ ĐỀ D. ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HÓA TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
CHỦ ĐỀ E. ỨNG DỤNG TIN HỌC
CHỦ ĐỀ F. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH
CHỦ ĐỀ G. HƯỚNG NGHIỆP VỚI TIN HỌC

CÁC CHUYÊN MỤC LIÊN QUAN:

BÀI B1 - THIẾT BỊ VÀ GIAO THỨC MẠNG (CTST - CS & ICT)

BÀI B1 - THIẾT BỊ VÀ GIAO THỨC MẠNG (CTST - CS & ICT)
 Đây là bài soạn gợi ý trả lời SGK tin học 12 (bộ sách Chân trời sáng tạo). Bài này là kiến thức cốt lõi chung cho cả hai định hướng: Khoa học máy tính (CS) và Tin học ứng dụng (ICT). Các em truy cập vào để tham khảo nhé. Chúc các em có nhiều sức khỏe và chăm ngoan học giỏi.

Khởi động (trang 22 sách ict, trang 14 sách cs)
 Em hãy kể tên một số thiết bị mạng thông dụng.
Gợi ý trả lời
 Một số thiết bị mạng thông dụng:
  - Modem.
  - Router (bộ định tuyến).
  - Switch (bộ chuyển mạch).
  - Access Point (điểm truy cập).
  - Hub (bộ chia).
  - Card mạng (NIC).
Làm (trang 24 sách ict, trang 16 sách cs)
1. Em hãy kể tên một số mô hình mạng máy tính thông dụng.
2. Chọn câu trả lời đúng cho các câu hỏi dưới đây.
  a) Em cần sử dụng thiết bị nào để mở rộng mạng wifi, khắc phục tình trạng sóng yếu?
   A. Modem.   B. Access point.   C. Switch.
  b) Trong phòng thực hành Tin học ở trường em có rất nhiều máy tính. Giáo viên muốn kết nối những máy tính đó thành mạng LAN. Theo em, nên dùng thiết bị mạng nào?
   A. Modem.   B. Access point.   C. Switch.
Gợi ý trả lời
1. Một số mô hình mạng máy tính thông dụng:
  - Mô hình mạng hình sao (star).
  - Mô hình mạng vòng (ring).
  - Mô hình mạng tuyến tính (bus).
  - Mô hình mạng lưới (mesh).
2. Chọn câu trả lời đúng cho các câu hỏi dưới đây.
 a) Em cần sử dụng thiết bị nào để mở rộng mạng wifi, khắc phục tình trạng sóng yếu?
  B. Access point
 b) Trong phòng thực hành Tin học ở trường em có rất nhiều máy tính. Giáo viên muốn kết nối những máy tính đó thành mạng LAN. Theo em, nên dùng thiết bị mạng nào?
  C. Switch
Làm (trang 26 sách ict, trang 18 sách cs)
 Chọn câu trả lời đúng cho câu dưới đây.
 Trong cùng một mạng máy tính, các máy tính muốn trao đổi được dữ liệu cần.
  A. Sử dụng chung một giao thức mạng.
  C. Sử dụng chung một mạng wifi.
  B. Kết nối trực tiếp với nhau.
  D. Có khoảng cách gần nhau.
Gợi ý trả lời
 Chọn câu trả lời đúng cho câu dưới đây.
 Trong cùng một mạng máy tính, các máy tính muốn trao đổi được dữ liệu cần.
  A. Sử dụng chung một giao thức mạng.
Luyện tập (trang 26 sách ict, trang 18 sách cs)
 Chọn câu trả lời đúng cho các câu dưới đây.
1. Để mở rộng khoảng cách sử dụng mạng wifi và tăng số người sử dụng, người dùng cần sử dụng thiết bị:
  A. Modem.  B. Access point.  C. Switch.  D. Hub.
2. Để kết nối nhiều máy tính thành mạng nội bộ có dây, em sử dụng thiết bị:
  A. Modem.  B. Access point.  C. Switch.  D. Router.
Gợi ý trả lời
 Chọn câu trả lời đúng cho các câu dưới đây.
1. Để mở rộng khoảng cách sử dụng mạng wifi và tăng số người sử dụng, người dùng cần sử dụng thiết bị:
  B. Access point.
2. Để kết nối nhiều máy tính thành mạng nội bộ có dây, em sử dụng thiết bị:
  C. Switch.
Vận dụng (trang 27 sách ict, trang 19 sách cs)
Nhiệm vụ. Kết nối không dây thiết bị mạng với máy tính
Yêu cầu: Với các thiết bị được giáo viên chuẩn bị sẵn, em hãy thực hiện kết nối không dây modem, access point với máy tính.
Hướng dẫn: Thực hiện các bước như ở Hình 7 để kết nối không dây modem, access point với máy tính.
Gợi ý trả lời
 Các thao tác cơ bản:
  - Bật wifi trên máy tính.
  - Chọn đúng tên mạng (SSID) được phát từ modem hoặc access point.
  - Nhập mật khẩu (nếu có).
  - Kiểm tra kết nối bằng cách truy cập một trang web hoặc ứng dụng mạng.

---The end!---

CÙNG CHUYÊN MỤC:
CHỦ ĐỀ A. MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
CHỦ ĐỀ B. MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
CHỦ ĐỀ D. ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HÓA TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
CHỦ ĐỀ E. ỨNG DỤNG TIN HỌC
CHỦ ĐỀ F. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH
CHỦ ĐỀ G. HƯỚNG NGHIỆP VỚI TIN HỌC

CÁC CHUYÊN MỤC LIÊN QUAN:

BÀI A4 - THỰC HÀNH KẾT NỐI THIẾT BỊ SỐ VỚI MÁY TÍNH
(TIẾP THEO) (CTST - ICT)

BÀI A4 - THỰC HÀNH KẾT NỐI THIẾT BỊ SỐ VỚI MÁY TÍNH (TIẾP THEO) (CTST - ICT)
 Đây là bài soạn gợi ý trả lời SGK tin học 12 (bộ sách Chân trời sáng tạo). Bài này thuộc định hướng: Tin học ứng dụng (ICT). Các em truy cập vào để tham khảo nhé. Chúc các em có nhiều sức khỏe và chăm ngoan học giỏi.

Khởi động (trang 20 sách ict)
 Để máy tính hiển thị thông tin từ vòng đeo tay thông minh và thiết bị thực tế ảo, em cần thực hiện thao tác gì?
Gợi ý trả lời
 Để máy tính hiển thị thông tin từ vòng đeo tay thông minh và thiết bị thực tế ảo, em cần thực hiện thao tác sau:
 - Đối với vòng đeo tay thông minh:
  + Cài đặt phần mềm điều khiển trên máy tính (nếu có).
  + Kết nối vòng đeo tay với máy tính qua Bluetooth hoặc cáp USB.
  + Mở ứng dụng quản lý (như Zepp, Mi Fit, Fitbit, v.v.) để đồng bộ và hiển thị dữ liệu.
 - Đối với thiết bị thực tế ảo (VR):
  + Cài đặt trình điều khiển (driver) và phần mềm tương thích với thiết bị VR (ví dụ: Oculus, HTC Vive, v.v.).
  + Kết nối thiết bị VR với máy tính qua cổng USB và HDMI/DisplayPort.
  + Bật ứng dụng VR hỗ trợ nội dung mong muốn (SteamVR, Oculus app,…).
Luyện tập (trang 21 sách ict)
 Hãy giới thiệu một số video hay về chủ đề Explore Space in VR em tìm được trong kênh YouTube Virtual Reality.
Gợi ý trả lời
 Một số video hấp dẫn về chủ đề "Explore Space in VR" trên kênh YouTube Virtual Reality:
  1. “Space Explorers: The ISS Experience” – Trải nghiệm cuộc sống và làm việc của phi hành gia trên Trạm Vũ trụ Quốc tế.
  2. “Mission ISS” – Khám phá bên trong ISS và cảm nhận cảm giác không trọng lực.
  3. “Travel to Mars in VR” – Mô phỏng hành trình đến sao Hỏa với hình ảnh sống động.
  4. “360° Journey Through the Universe” – Du hành qua các hành tinh, ngôi sao và thiên hà trong không gian ba chiều.
  5. “NASA VR Experience” – Mô phỏng các sứ mệnh của NASA bằng công nghệ thực tế ảo.
Vận dụng (trang 21 sách ict)
 Em hãy kết nối vòng đeo tay thông minh với điện thoại thông minh để theo dõi các thông tin như Nhiệm vụ 1 ở THỰC HÀNH.
Gợi ý trả lời
Các bước thực hiện:
  - Bước 1: Bật Bluetooth trên điện thoại.
  - Bước 2: Cài đặt ứng dụng tương ứng với vòng đeo tay (ví dụ: Mi Fit, Zepp, Fitbit, Galaxy Wearable,…).
  - Bước 3: Mở ứng dụng → chọn “Thêm thiết bị” → chọn đúng loại vòng đeo tay.
  - Bước 4: Ghép nối thiết bị với điện thoại theo hướng dẫn hiển thị.
  - Bước 5: Sau khi kết nối thành công, theo dõi các thông tin như: nhịp tim, bước chân, lượng calo tiêu thụ, giấc ngủ, v.v.

---The end!---

CÙNG CHUYÊN MỤC:
CHỦ ĐỀ A. MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
CHỦ ĐỀ B. MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
CHỦ ĐỀ D. ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HÓA TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
CHỦ ĐỀ E. ỨNG DỤNG TIN HỌC
CHỦ ĐỀ F. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH
CHỦ ĐỀ G. HƯỚNG NGHIỆP VỚI TIN HỌC

CÁC CHUYÊN MỤC LIÊN QUAN:
Kho học liệu tin học 10
Kho học liệu tin học 11
Kho học liệu tin học 12

Tổng số lượt xem

Chăm chỉ chiến thắng tài năng
khi tài năng không chịu chăm chỉ.

- Tim Notke -

Bản quyền
Liên hệ
Chat Zalo
Chat Facebook