BÀI E2 - TẠO, HIỆU CHỈNH TRANG WEB VÀ THIẾT KẾ THANH
ĐIỀU HƯỚNG (CTST - ICT)

BÀI E2 - TẠO, HIỆU CHỈNH TRANG WEB VÀ THIẾT KẾ THANH ĐIỀU HƯỚNG (CTST - ICT)
 Đây là bài soạn gợi ý trả lời SGK tin học 12 (bộ sách Chân trời sáng tạo). Bài này thuộc định hướng: Tin học ứng dụng (ICT). Các em truy cập vào để tham khảo nhé. Chúc các em có nhiều sức khỏe và chăm ngoan học giỏi.

Khởi động (trang 57 sách ict)
 Theo em, khi thiết kế trang web có nên thiết kế thanh điều hướng không? Trong Hình 1, thanh điều hướng nằm ở vị trí nào?
Gợi ý trả lời
 - Có. Thiết kế thanh điều hướng là rất cần thiết vì giúp người truy cập dễ dàng di chuyển giữa các trang trên website, nâng cao trải nghiệm người dùng.
 - Trong Hình 1, thanh điều hướng nằm ở phía trên cùng của trang web, theo dạng ngang, giúp truy cập nhanh đến các mục như Trang chủ, Giới thiệu, Liên hệ,...
Làm (trang 59 sách ict)
1. Trong Google Sites, để tạo trang mới em thực hiện thế nào?
2. Trong Google Sites, thanh điều hướng được dùng để làm gì?
Gợi ý trả lời
1. Trong Google Sites, để tạo trang mới em thực hiện theo các bước sau:
  - Bước 1: Mở Google Sites, vào trang web cần chỉnh sửa.
  - Bước 2: Chọn thẻ “Pages”.
  - Bước 3: Nhấn dấu “+” (Add page).
  - Bước 4: Nhập tên trang, chọn “Done” để hoàn tất.
 Trang mới sẽ xuất hiện trên thanh điều hướng.
2. Trong Google Sites, thanh điều hướng được dùng để:
  - Di chuyển nhanh đến các trang khác nhau trong cùng một website.
  - Hiển thị cấu trúc nội dung trang web.
  - Tăng tính trực quan và chuyên nghiệp cho giao diện.
Luyện tập (trang 59 sách ict)
1. Có thể tạo mới một trang web bằng cách nhúng toàn bộ một trang web bên ngoài vào hay không?
2. Từ một trang con có thể chuyển thành trang chủ hay không?
Gợi ý trả lời
1. Không hoàn toàn. Google Sites cho phép nhúng nội dung từ website khác (bằng URL hoặc mã nhúng), nhưng không tạo được trang web mới hoàn chỉnh chỉ bằng thao tác nhúng.
 Đây chỉ là cách hiển thị nội dung bên ngoài trong một phần của trang web đang thiết kế.
2. Có. Trong Google Sites, em có thể chọn một trang bất kỳ để đặt làm trang chủ bằng cách:
  + Mở menu ba chấm cạnh tên trang (trong thẻ “Pages”).
  + Chọn “Set as homepage”.
Vận dụng (trang 63 sách ict)
 Trong trang web chủ đề giới thiệu hình ảnh danh lam thắng cảnh của địa phương em, hãy thiết kế thanh điều hướng và tạo các trang (chưa có dữ liệu). Trang thiết kế gồm có thanh điều hướng dạng ngang, trong suốt và hiển thị ít nhất 6 mục (tương ứng với 6 trang, bao gồm trang chủ).
Gợi ý thực hiện:
 1. Nháy chuột vào “Trang” trên thanh công cụ bên phải.
 2. Nháy vào biểu tượng “+” → Trang mới
  - Tạo lần lượt 5 trang mới: Điểm đến, Tin tức, Hoạt động, Khám phá, Liên hệ
 3. Mỗi lần tạo xong, đặt tên trang → nháy Xong
 4. Trên thanh trên cùng, Google Sites sẽ tự động hiển thị thanh điều hướng ngang
 5. Nháy vào biểu tượng bánh răng (Cài đặt) → Điều hướng → Chọn "Trên cùng" (hiển thị ngang) và "Trong suốt"

---The end!---

CÙNG CHUYÊN MỤC:
CHỦ ĐỀ A. MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
CHỦ ĐỀ B. MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
CHỦ ĐỀ D. ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HÓA TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
CHỦ ĐỀ E. ỨNG DỤNG TIN HỌC
CHỦ ĐỀ F. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH
CHỦ ĐỀ G. HƯỚNG NGHIỆP VỚI TIN HỌC

CÁC CHUYÊN MỤC LIÊN QUAN:

BÀI E1 - TẠO TRANG WEB, THIẾT LẬP GIAO DIỆN VÀ XEM TRƯỚC TRANG WEB (CTST - ICT)

BÀI E1 - TẠO TRANG WEB, THIẾT LẬP GIAO DIỆN VÀ XEM TRƯỚC TRANG WEB (CTST - ICT)
 Đây là bài soạn gợi ý trả lời SGK tin học 12 (bộ sách Chân trời sáng tạo). Bài này thuộc định hướng: Tin học ứng dụng (ICT). Các em truy cập vào để tham khảo nhé. Chúc các em có nhiều sức khỏe và chăm ngoan học giỏi.

Khởi động (trang 49 sách ict)
 Em đã sử dụng phần mềm để thiết kế những trang web như blog cá nhân, trang web bán hàng, trang web du lịch hay trang web tin tức chưa? Hãy nêu ý tưởng thiết kế trang web như Hình 1.
Gợi ý trả lời
 - Em đã từng sử dụng phần mềm Google Sites để thiết kế blog học tập cá nhân.
 - Ý tưởng thiết kế trang web (giống Hình 1):
  + Chủ đề: Giới thiệu du lịch quê hương.
  + Tên trang: "Khám phá Quảng Bình – Vẻ đẹp bất tận".
  + Mục lục: Giới thiệu – Điểm đến – Ẩm thực – Hướng dẫn – Liên hệ.
  + Hình ảnh bìa: Hang Sơn Đoòng hoặc bãi biển Nhật Lệ.
  + Tiện ích thêm: Bản đồ Google Maps, video giới thiệu.
Làm (trang 50 sách ict)
 Trong phần mềm thiết kế web Google Sites có các thẻ chức năng nào?
Gợi ý trả lời
 Trong Google Sites, có ba thẻ chức năng chính:
 1. Insert (Chèn): Thêm văn bản, hình ảnh, video, bản đồ, biểu mẫu,...
 2. Pages (Trang): Quản lý, tạo mới, sắp xếp các trang con trong website.
 3. Themes (Giao diện): Lựa chọn và tùy chỉnh mẫu giao diện tổng thể cho website.
Làm (trang 52 sách ict)
 Trong phần mềm thiết kế web Google Sites, có thể tạo trang web bằng các mẫu thiết kế có sẵn hay không?
Gợi ý trả lời
 Có thể. Google Sites cung cấp các mẫu thiết kế có sẵn (template) để người dùng có thể lựa chọn và chỉnh sửa nhanh chóng theo nhu cầu như: Dự án, Câu lạc bộ, Danh mục, Trang cá nhân,...
Làm (trang 53 sách ict)
 Trong phần mềm thiết kế web Google Sites, có thể tự thiết kế giao diện cho trang web hay không?
Gợi ý trả lời
 Có. Người dùng có thể tùy chỉnh giao diện: chọn theme, thay đổi màu sắc, kiểu chữ, sắp xếp bố cục, hình nền,... để phù hợp với nội dung và phong cách của trang web.
Làm (trang 53 sách ict)
 Trong phần mềm thiết kế web Google Sites, có các chế độ hỗ trợ xem trước nào?
Gợi ý trả lời
 Google Sites hỗ trợ xem trước trang web ở 3 chế độ thiết bị phổ biến:
 1. Phone (Điện thoại)
 2. Tablet (Máy tính bảng)
 3. Large screen (Màn hình lớn – máy tính để bàn)
 → Giúp người dùng kiểm tra tính tương thích và tối ưu giao diện.
Luyện tập (trang 53 sách ict)
 Chọn câu trả lời đúng cho câu hỏi dưới đây.
 Chế độ xem trước trang web nào sau đây không được hỗ trợ trong Google Sites
  A. Phone.  B.Tablet.  C. Large screen.  D. Laptop.
Gợi ý trả lời
 Trả lời đúng: D. Laptop.
 Vì Google Sites hỗ trợ xem trước theo loại thiết bị: Phone, Tablet, và Large screen – không có lựa chọn "Laptop" riêng biệt.
Vận dụng (trang 56 sách ict)
 Em hãy thiết kế một trang web với chủ đề du lịch để giới thiệu hình ảnh danh lam thắng cảnh của quê hương em. Trang thiết kế gồm có logo, tên trang web, tiêu đề chính, hình ảnh bìa và sử dụng một giao diện tuỳ chọn trong danh mục mẫu giao diện của Google Sites.
Gợi ý cách thực hiện:
 1. Truy cập: https://sites.google.com
 2. Nháy chuột vào nút “+ Trống” (góc dưới bên phải) để tạo một trang web mới.
 3. Đổi tiêu đề trang web:
  - Nháy chuột vào dòng “Trang web không có tiêu đề” (góc trên cùng bên trái)
  - Gõ: Chùa Thiên Mụ – Viên ngọc bên dòng Hương
 4. Đổi tiêu đề chính trên trang chủ:
  - Nháy vào khung tiêu đề ở giữa trang → Gõ: Khám phá vẻ đẹp cổ kính của Chùa Thiên Mụ
 5. Chèn logo:
  - Nháy chuột vào biểu tượng bánh răng bên phải → Chọn "Thêm logo"
  - Tải lên hình ảnh tháp Phước Duyên (ảnh PNG hoặc JPG)
 6. Chọn giao diện mẫu:
  - Nháy chuột vào tab "Chủ đề" (thanh công cụ bên phải)
  - Chọn mẫu "Vision", tông màu: Vàng đất nhạt

---The end!---

CÙNG CHUYÊN MỤC:
CHỦ ĐỀ A. MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
CHỦ ĐỀ B. MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
CHỦ ĐỀ D. ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HÓA TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
CHỦ ĐỀ E. ỨNG DỤNG TIN HỌC
CHỦ ĐỀ F. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH
CHỦ ĐỀ G. HƯỚNG NGHIỆP VỚI TIN HỌC

CÁC CHUYÊN MỤC LIÊN QUAN:

BÀI D2 - GÌN GIỮ TÍNH NHÂN VĂN TRONG KHÔNG GIAN MẠNG
(CTST - CS & ICT)

BÀI D2 - GÌN GIỮ TÍNH NHÂN VĂN TRONG KHÔNG GIAN MẠNG (CTST - CS & ICT)
 Đây là bài soạn gợi ý trả lời SGK tin học 12 (bộ sách Chân trời sáng tạo). Bài này là kiến thức cốt lõi chung cho cả hai định hướng: Khoa học máy tính (CS) và Tin học ứng dụng (ICT). Các em truy cập vào để tham khảo nhé. Chúc các em có nhiều sức khỏe và chăm ngoan học giỏi.

Khởi động (trang 44 sách ict, trang 62 sách cs)
 Một nhóm bạn trong lớp em cùng nhau tham gia trò chơi trực tuyến nhiều người chơi có nội dung võ thuật cổ trang. Các bạn xưng hô với nhau bằng tên gọi trong trò chơi và phân chia ngôi thứ, giải quyết xung đột bằng những trận đánh một mất một còn trong trò chơi với quy ước kết quả trong trò chơi được dùng để giải quyết cho các vấn đề trong đời thực. Hãy cho biết suy nghĩ của em về sự việc trên.
Gợi ý trả lời
 Đây là một biểu hiện thiếu ranh giới giữa thế giới ảo và thực tế. Việc sử dụng kết quả trò chơi để giải quyết mâu thuẫn đời thật có thể dẫn đến hành vi tiêu cực, ảnh hưởng đến suy nghĩ, hành xử và mối quan hệ xã hội. Trò chơi nên chỉ là giải trí, không thể thay thế các nguyên tắc đạo đức, luật pháp ngoài đời.
Làm (trang 47 sách ict, trang 65 sách cs)
1. Nghiện trò chơi trực tuyến khiến sức khoẻ bị suy giảm, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến suy nghĩ, hành vi và nhận thức. Hãy nêu một số ví dụ về những nguy cơ mà người nghiện trò chơi trực tuyến có thể gặp phải.
2. Sống ảo là một hiện tượng, trào lưu phổ biến hiện nay trên các trang mạng xã hội. Hãy nêu suy nghĩ của em về hiện tượng này, đưa ra một số ví dụ minh hoạ và đề xuất những điều chỉnh cần thiết để gìn giữ tính nhân văn trên mạng xã hội.
3. Em hãy chọn một trong hai nội dung dưới đây để tìm hiểu và trao đổi với các bạn:  Những nội dung pháp luật Việt Nam quy định trách nhiệm của cá nhân khi tham gia không gian mạng.
 Tên những cơ quan chức năng giám sát, bảo đảm an toàn thông tin trên toàn bộ không gian mạng tại Việt Nam.
4. Vì một số người dân địa phương nhận diện hai người phụ nữ bán hàng rong giống với hình chụp nhóm bắt cóc trẻ em đang được cảnh báo trên mạng xã hội, họ đã bị bao vây và tấn công. Hãy cho biết suy nghĩ của em về cách ứng xử của người dân trong sự việc trên. Qua đó thảo luận và đề xuất những việc cần thực hiện khi tiếp nhận thông tin trên các trang mạng xã hội.
5. Trong một giờ dạy học trực tuyến, giáo viên yêu cầu bạn A phát biểu xây dựng bài học. Bạn A phát biểu nhưng không bật camera. Bạn B nhắn tin lên nhóm trao đổi của lớp để nhắc nhở bạn A thì nhận lại được phản hồi gay gắt từ bạn A và dẫn đến tranh cãi giữa hai bạn với nhau trên mạng. Hãy trình bày suy nghĩ của em về cách ứng xử của cả hai bạn và đề nghị những điều chỉnh cần thiết.
Gợi ý trả lời
1. Một số ví dụ về những nguy cơ mà người nghiện trò chơi trực tuyến có thể gặp phải:
 - Sức khỏe giảm sút: mất ngủ, mỏi mắt, đau đầu.
 - Học tập sa sút: bỏ bê học hành, giảm chú ý.
 - Ảnh hưởng hành vi: dễ kích động, bạo lực.
 - Mất kết nối xã hội: thu mình, xa cách gia đình.
 - Ví dụ: Có bạn bỏ thi vì thức khuya chơi game; có người chi tiêu hết tiền vì mua vật phẩm ảo.
2. Suy nghĩ của em về hiện tượng "sống ảo" và đề xuất điều chỉnh:
 - Hiện tượng "sống ảo" là khi con người phụ thuộc vào mạng xã hội, đặt nặng sự công nhận ảo (like, comment).
 - Ví dụ: chỉnh sửa ảnh quá mức, nói chuyện chỉ để “câu view”, chia sẻ thông tin chưa xác thực.
 - Đề xuất điều chỉnh:
  + Cân bằng giữa đời thực và ảo.
  + Trân trọng giá trị thật, sống tích cực.
  + Chia sẻ có chọn lọc, có trách nhiệm.
3. Chọn nội dung: Pháp luật Việt Nam quy định trách nhiệm cá nhân khi tham gia không gian mạng.
 - Luật An ninh mạng 2018: quy định cấm đăng tải thông tin sai sự thật, xúc phạm danh dự, kích động bạo lực,...
 - Nghị định 15/2020/NĐ-CP: quy định xử phạt hành chính đến 100 triệu đồng đối với hành vi tung tin giả, xâm phạm quyền riêng tư,...
 - Cá nhân cần chịu trách nhiệm về nội dung đăng tải, không được lợi dụng mạng xã hội để vi phạm pháp luật.
4. Phản ứng việc người dân tấn công hai phụ nữ vì tin trên mạng.
 - Cách ứng xử của người dân là vội vàng, thiếu kiểm chứng thông tin, dẫn đến vi phạm pháp luật và xâm phạm nhân quyền.
 - Bài học: cần kiểm tra thông tin, tránh "hội chứng đám đông".
 - Đề xuất:
  + Không chia sẻ tin chưa xác thực.
  + Tỉnh táo khi tiếp nhận thông tin.
  + Báo cáo cơ quan chức năng khi nghi ngờ hành vi phạm pháp.
5. Suy nghĩ của em về cách ứng xử của cả hai bạn và đề nghị những điều chỉnh cần thiết.
 - Bạn A: cần có tinh thần hợp tác, tôn trọng lớp học. Phản hồi gay gắt là thiếu văn minh.
 - Bạn B: nên nhắc nhở riêng, dùng ngôn ngữ nhẹ nhàng.
 - Điều chỉnh:
  + Cả hai nên xin lỗi, tôn trọng nhau.
  + Nêu cao tinh thần học tập và văn hóa ứng xử trong môi trường số.
Luyện tập (trang 48 sách ict, trang 66 sách cs)
1. Hãy nhận định tính đúng/sai trong những tình huống sau, đề xuất hướng điều chỉnh phù hợp và liên hệ bản thân.
 a) Bạn A rất thích sử dụng mạng xã hội và thường xuyên đăng tải toàn bộ các trạng thái suy nghĩ cá nhân không phân biệt buồn, vui, tích cực, tiêu cực.
 b) Bạn B thường xuyên truy cập mạng xã hội, tìm kiếm các đáp án, hướng dẫn giải các bài tập và chia sẻ lại trên nhóm thảo luận trực tuyến của lớp.
 c) Bạn C thích sưu tầm những tin tức giật gân và chia sẻ công khai trên trang Facebook cá nhân, chia sẻ riêng cho các bạn trên nhiều nền tảng mạng xã hội.
 d) Bạn D chia sẻ liên kết dẫn đến một trung tâm tư vấn du học nước ngoài trên mạng cho các bạn trong lớp, kêu gọi các bạn đăng kí tham gia để được tư vấn đi du học.
 e) Bạn E xác định bản thân sẽ trở thành người chơi trò chơi điện tử chuyên nghiệp và đã tham gia rất nhiều giải đấu thể thao điện tử trong, ngoài nước, là thành phần chính thức trong đội thi đấu của các nhà tài trợ. Rất nhiều bạn học trong lớp đã hâm mộ bạn ấy và dành phần lớn thời gian ngoài giờ lên lớp để tham gia các trò chơi điện tử cũng như theo dõi các trận thi đấu của bạn ấy, suy tôn lên mức thần tượng và sẵn sàng hỗ trợ mọi yêu cầu từ bạn để nhận được vé tham gia xem giải đấu trực tiếp.
 g) Bạn G và các bạn rất thích học theo những trào lưu mới trên mạng xã hội, cập nhật các cách sử dụng từ ngữ mới đôi khi hơi khó hiểu và hướng dẫn lại cho các bạn trong lớp cùng học và sử dụng theo.
2. Hãy thảo luận với các bạn trong lớp về những tình huống vi phạm tính nhân văn trong không gian mạng và khung hình phạt tương ứng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm. Qua đó, đề xuất giải pháp khắc phục, giúp người dùng nhận biết và không vô tình rơi vào các tình huống vi phạm tương tự.
Gợi ý trả lời
1. Nhận định đúng/sai các tình huống và đề xuất điều chỉnh.
2. Thảo luận vi phạm tính nhân văn, khung xử phạt và giải pháp:
 - Vi phạm:
  + Lăng mạ người khác trên mạng.
  + Phát tán clip bạo lực, phản cảm.
  + Tung tin giả gây hoang mang.
 - Khung hình phạt (theo pháp luật VN):
  + Phạt hành chính 5 – 100 triệu đồng.
  + Truy cứu hình sự nếu gây hậu quả nghiêm trọng.
 - Giải pháp:
  + Tăng cường giáo dục đạo đức mạng.
  + Đưa kỹ năng số vào giảng dạy chính khóa.
  + Khuyến khích báo cáo nội dung sai phạm.
Vận dụng (trang 48 sách ict, trang 66 sách cs)
 Hãy đề xuất các nội dung truyền thông trên mạng xã hội cho sự kiện “Lễ ra trường” dành cho học sinh lớp 12 ở trường em sao cho đạt hiệu quả lan toả lớn, kêu gọi được sự tham gia hỗ trợ về con người, cơ sở vật chất mà vẫn đảm bảo tính nhân văn.
Gợi ý trả lời
 - Chủ đề: “Ký ức học trò”, “Tạm biệt thanh xuân”, “Cảm ơn thầy cô”.
 - Hình thức:
  + Video cảm xúc, clip phỏng vấn thầy cô, bạn bè.
  + Album ảnh kỷ niệm được chia sẻ công khai.
  + Hashtag chung như: #LeRaTruong12ABC, #Tuoi18VungBuoc.
 - Yếu tố nhân văn:
  + Không chế giễu, phản cảm.
  + Tôn vinh tình bạn, thầy cô, giá trị học đường.
  + Kêu gọi quyên góp học bổng, trồng cây lưu niệm,...

---The end!---

CÙNG CHUYÊN MỤC:
CHỦ ĐỀ A. MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
CHỦ ĐỀ B. MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
CHỦ ĐỀ D. ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HÓA TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
CHỦ ĐỀ E. ỨNG DỤNG TIN HỌC
CHỦ ĐỀ F. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH
CHỦ ĐỀ G. HƯỚNG NGHIỆP VỚI TIN HỌC

CÁC CHUYÊN MỤC LIÊN QUAN:

BÀI D1 - GIAO TIẾP TRONG KHÔNG GIAN MẠNG (CTST - CS & ICT)

BÀI D1 - GIAO TIẾP TRONG KHÔNG GIAN MẠNG (CTST - CS & ICT)
 Đây là bài soạn gợi ý trả lời SGK tin học 12 (bộ sách Chân trời sáng tạo). Bài này là kiến thức cốt lõi chung cho cả hai định hướng: Khoa học máy tính (CS) và Tin học ứng dụng (ICT). Các em truy cập vào để tham khảo nhé. Chúc các em có nhiều sức khỏe và chăm ngoan học giỏi.

Khởi động (trang 39 sách ict, trang 57 sách cs)
 Em hãy nêu tên một số mạng xã hội phổ biến hiện nay ở Việt Nam. Theo em, khi trao đổi thông tin trên mạng xã hội sẽ nhận được những lợi ích nào?
Gợi ý trả lời
 - Một số mạng xã hội phổ biến ở Việt Nam: Facebook, TikTok, Instagram, Zalo, YouTube.
 - Những lợi ích khi trao đổi thông tin trên mạng xã hội:
  + Giao tiếp nhanh chóng, không giới hạn không gian, thời gian.
  + Cập nhật tin tức mới, đa dạng.
  + Chia sẻ kiến thức, tài liệu học tập.
  + Tạo ra cơ hội kết nối cộng đồng, làm việc nhóm, kinh doanh online.
Làm (trang 40 sách ict, trang 58 sách cs)
1. Liệt kê một số ưu điểm và nhược điểm của việc giao tiếp với nhau qua email cũng như qua các dịch vụ nhắn tin trực tuyến.
2. Với tốc độ phát triển của mạng xã hội, thông tin được chia sẻ nhanh chóng, tạo nên sức lan toả mạnh mẽ và đặt ra những vấn đề cần đặc biệt quan tâm. Hãy quan sát Hình 2 và trao đổi với các bạn về những điểm tích cực và tiêu cực của mạng xã hội.
3. Trong quá trình tìm kiếm nội dung chuẩn bị cho bài thuyết trình môn Tin học, bạn A tìm được một trang web có kho dữ liệu phong phú với nhiều tài liệu hay và được yêu cầu phải đăng kí tài khoản để truy cập có trả phí. Hãy phân tích ưu điểm và chỉ ra những nguy cơ bạn A có thể gặp phải trong hoạt động tìm kiếm này.
Gợi ý trả lời
1. Một số ưu điểm và nhược điểm của việc giao tiếp với nhau qua email cũng như qua các dịch vụ nhắn tin trực tuyến.
 - Email:
  + Ưu điểm: Lưu trữ lâu dài, dễ quản lý; có thể đính kèm file dung lượng lớn; chuyên nghiệp.
  + Nhược điểm: Tốc độ phản hồi chậm hơn; cần có kỹ năng viết email rõ ràng, lịch sự.
 - Nhắn tin trực tuyến (Messenger, Zalo, Telegram...):
  + Ưu điểm: Nhanh chóng, tiện lợi; hỗ trợ đa phương tiện (ảnh, video, thoại...).
  + Nhược điểm: Khó kiểm soát nội dung; dễ gây sao nhãng.
2. Những điểm tích cực và tiêu cực của mạng xã hội khi quan sát hình 2 là:
 - Tích cực:
  + Kết nối cộng đồng rộng lớn.
  + Thúc đẩy chia sẻ thông tin, kiến thức.
  + Hỗ trợ học tập, giải trí, kinh doanh.
 - Tiêu cực:
  + Thông tin giả, tin sai lệch lan truyền nhanh.
  + Dễ bị ảnh hưởng bởi dư luận, bắt nạt mạng.
  + Mất nhiều thời gian, ảnh hưởng sức khỏe tâm thần.
3. Phân tích ưu điểm và chỉ ra những nguy cơ bạn A có thể gặp phải.
 - Ưu điểm:
  + Tài liệu chất lượng cao, cập nhật thường xuyên.
  + Có thể hỗ trợ tốt cho học tập, nghiên cứu.
 - Nguy cơ:
  + Trang web không uy tín có thể chứa mã độc, lừa đảo.
  + Mất thông tin cá nhân, tiền bạc nếu không bảo mật.
  + Khó kiểm tra nguồn gốc, tính xác thực tài liệu.
Làm (trang 42+43 sách ict, trang 60+61 sách cs)
1. Với sự phát triển của tốc độ truy cập Internet, ngày nay, rất nhiều cuộc họp, hội nghị, hội thảo trực tiếp đã và đang được chuyển sang hình thức hội nghị trực tuyến. Hãy phân tích những ưu điểm và nhược điểm của giải pháp này. Nêu một số tình huống nên sử dụng hình thức hội nghị trực tuyến.
2. Bạn B có tài khoản Facebook và TikTok với nhiều người theo dõi. Mỗi ngày, ngoài thời gian ở trường, bạn B dành phần lớn thời gian còn lại cho việc cập nhật trạng thái trên các trang mạng xã hội, viết bài chia sẻ thông tin ghi nhận được từ các nguồn trên Internet, chụp ảnh và biên tập video clip theo các xu hướng nổi bật. Hãy phân tích những vấn đề bạn B có thể sẽ gặp phải cũng như đề xuất những điều chỉnh cần thiết.
3. Bạn C thường tìm kiếm thông tin khuyến mãi đặc biệt, giảm giá sốc và mua trực tuyến trên trang thương mại điện tử cũng như trên các trang mạng không có chứng chỉ bảo mật SSL. Hãy phân tích những vấn đề bạn C có thể sẽ gặp phải cũng như đề xuất những điều cần lưu ý khi mua hàng trực tuyến.
Gợi ý trả lời
1. Ưu điểm, nhược điểm và một số tình huống nên sử dụng hình thức hội nghị trực tuyến.
 - Ưu điểm:
  + Tiết kiệm thời gian, chi phí đi lại.
  + Dễ tổ chức cho người ở xa, quốc tế.
  + Linh hoạt về thời gian.
 - Nhược điểm:
  + Phụ thuộc vào đường truyền mạng.
  + Thiếu tương tác thực tế, khó theo dõi cảm xúc.
  + Rủi ro bảo mật thông tin.
 - Tình huống nên sử dụng:
  + Họp nhóm học tập từ xa.
  + Đào tạo trực tuyến.
  + Giao ban công ty có nhiều chi nhánh.
2. Phân tích vấn đề bạn B dành nhiều thời gian cho mạng xã hội và đề xuất điều chỉnh.
 - Vấn đề có thể gặp phải:
  + Thiếu thời gian học tập, nghỉ ngơi.
  + Ảnh hưởng tâm lý do áp lực lượt thích, bình luận.
  + Dễ tiếp nhận thông tin sai lệch.
 - Điều chỉnh cần thiết:
  + Giới hạn thời gian dùng mạng xã hội.
  + Lựa chọn nội dung tích cực, có ích.
  + Cân bằng thời gian học tập – giải trí.
3. Phân tích rủi ro khi bạn C mua hàng trên trang không có chứng chỉ bảo mật.
 - Vấn đề có thể gặp phải:
  + Rủi ro lộ thông tin cá nhân, thẻ tín dụng.
  + Mua phải hàng giả, không nhận được hàng.
  + Không được bảo vệ bởi pháp luật.
 - Đề xuất:
  + Chỉ mua trên trang có bảo mật SSL (HTTPS).
  + Kiểm tra đánh giá của người dùng.
  + Ưu tiên COD (thanh toán khi nhận hàng).
Luyện tập (trang 43 sách ict, trang 61 sách cs)
1. Theo em, những việc nào nên thực hiện trước, trong và sau khi tham gia trao đổi, tìm kiếm thông tin trên mạng xã hội?
2. Em hãy cho biết những tình huống nào không nên áp dụng hình thức hội nghị trực tuyến và giải thích cho đề xuất của mình.
3. Hiện nay, học sinh thường tạo nhóm hội thoại để học tập và trao đổi. Hãy phân tích những ưu điểm và nhược điểm của hình thức giao tiếp này? Đề xuất những việc cần làm để việc trao đổi thông tin được hiệu quả hơn.
Gợi ý trả lời
1. Theo em, những việc nên thực hiện:
 - Trước khi trao đổi: Xác minh thông tin, chuẩn bị nội dung phù hợp, tôn trọng người khác.
 - Trong khi trao đổi: Sử dụng ngôn ngữ văn minh, lắng nghe, không công kích.
 - Sau khi trao đổi: Kiểm tra lại nội dung đăng, điều chỉnh nếu gây hiểu nhầm, giữ bảo mật thông tin cá nhân.
2. Những tình huống nào không nên áp dụng hình thức hội nghị trực tuyến và giải thích.
 - Khi cần bảo mật thông tin ở mức cao. Giải thích: Các cuộc họp liên quan đến thông tin mật (quân sự, an ninh, công nghệ độc quyền…) cần bảo mật tuyệt đối. Hội nghị trực tuyến có nguy cơ bị rò rỉ dữ liệu nếu hệ thống bảo mật không đủ mạnh.
 - Khi có vấn đề về hạ tầng kỹ thuật hoặc kết nối Internet. Giải thích: Nếu người tham dự không có đường truyền ổn định, máy móc phù hợp, âm thanh hoặc hình ảnh sẽ bị gián đoạn, ảnh hưởng đến hiệu quả của cuộc họp.
 - Khi cần tương tác thực tế, quan sát trực tiếp. Giải thích: Các cuộc họp yêu cầu trực quan như kiểm tra sản phẩm, giám sát thiết bị, thao tác kỹ thuật… sẽ không hiệu quả nếu chỉ nhìn qua màn hình. Hình thức trực tiếp giúp đánh giá chính xác hơn.
 - Khi xây dựng mối quan hệ, đàm phán chiến lược. Giải thích: Đối với những cuộc gặp quan trọng như ký kết hợp đồng, đàm phán đầu tư… sự hiện diện trực tiếp thể hiện sự chuyên nghiệp, tạo niềm tin và tăng hiệu quả giao tiếp phi ngôn ngữ.
 - Khi người tham dự không quen sử dụng công nghệ. Giải thích: Đối tượng lớn tuổi, ít tiếp xúc với công nghệ có thể gặp khó khăn trong việc sử dụng các nền tảng hội nghị trực tuyến, gây lúng túng và mất thời gian.
3. Phân tích ưu điểm và nhược điểm của nhóm hội thoại học tập. Đề xuất cải thiện.
 - Ưu điểm: Tiện lợi, nhanh chóng; hỗ trợ học tập mọi lúc mọi nơi.
 - Nhược điểm: Nhiễu thông tin; dễ bị lạc đề; làm phiền khi học giờ khác nhau.
 - Đề xuất:
  + Thiết lập nội quy nhóm.
  + Phân nhóm theo chủ đề học.
  + Giới hạn thời gian trao đổi.
  + Tôn trọng lẫn nhau, không spam.
Vận dụng (trang 43 sách ict, trang 61 sách cs)
 Trong một chiến dịch quảng cáo sản phẩm giày, nhãn hàng đã thực hiện ý tưởng “dấu chân tuổi trẻ vươn xa khắp mọi nơi” bằng cách phun sơn dưới đế giày và để lại dấu chân trên thân cây, bậc đá và ghi hình thành video clip đăng tải trên các kênh YouTube, Facebook,... Giới trẻ Việt Nam đã phản ứng rất mạnh với chiến dịch quảng cáo này. Các bạn phát động phong trào tẩy chay sản phẩm, tẩy chay nhãn hàng trên khắp các nền tảng mạng xã hội, khiến cho nhãn hàng phải lên tiếng xin lỗi trên truyền thông và thu hồi toàn bộ các sản phẩm tuyên truyền liên quan. Thông qua sự kiện trên, em hãy trình bày nhận định của em về sức mạnh của mạng xã hội và sự ảnh hưởng của không gian mạng đối với giới trẻ Việt Nam hiện nay.
Gợi ý trả lời
 Nhận định của em về sức mạnh của mạng xã hội và sự ảnh hưởng của không gian mạng đối với giới trẻ Việt Nam hiện nay:
 - Mạng xã hội có sức lan truyền mạnh mẽ, tạo ảnh hưởng lớn đến hành vi cộng đồng.
 - Giới trẻ có ý thức rõ ràng về bảo vệ môi trường, quyền lợi cá nhân và xã hội.
 - Tích cực: Tạo phong trào lành mạnh, phản hồi nhanh trước các vấn đề xã hội.
 - Lưu ý: Cần tỉnh táo chọn lọc thông tin, không để bị dẫn dắt bởi hiệu ứng đám đông.

---The end!---

CÙNG CHUYÊN MỤC:
CHỦ ĐỀ A. MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
CHỦ ĐỀ B. MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
CHỦ ĐỀ D. ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HÓA TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
CHỦ ĐỀ E. ỨNG DỤNG TIN HỌC
CHỦ ĐỀ F. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH
CHỦ ĐỀ G. HƯỚNG NGHIỆP VỚI TIN HỌC

CÁC CHUYÊN MỤC LIÊN QUAN:

BÀI B7 - THỰC HÀNH THIẾT KẾ MẠNG NỘI BỘ (CTST - CS)

BÀI B7 - THỰC HÀNH THIẾT KẾ MẠNG NỘI BỘ (CTST - CS)
 Đây là bài soạn gợi ý trả lời SGK tin học 12 (bộ sách Chân trời sáng tạo). Bài này thuộc định hướng: Khoa học máy tính (CS). Các em truy cập vào để tham khảo nhé. Chúc các em có nhiều sức khỏe và chăm ngoan học giỏi.

Khởi động (trang 46 sách cs)
 Em hãy trình bày quy trình thiết kế mạng nội bộ.
Gợi ý trả lời
Quy trình thiết kế mạng nội bộ gồm các bước sau:
 1. Khảo sát nhu cầu sử dụng mạng:
  - Xác định số lượng thiết bị cần kết nối.
  - Mục đích sử dụng: chia sẻ dữ liệu, máy in, internet,...
  - Yêu cầu về bảo mật và hiệu năng.
 2. Lập sơ đồ mạng:
  - Chọn mô hình mạng phù hợp (dạng hình sao, tuyến tính,...).
  - Vẽ sơ đồ bố trí các thiết bị mạng (máy tính, switch, router,...).
 3. Lựa chọn thiết bị và công nghệ mạng:
  - Xác định các thiết bị cần dùng: dây mạng, switch, router, access point,...
  - Chọn loại cáp (cáp xoắn đôi, cáp quang) và chuẩn kết nối phù hợp (Ethernet, Wi-Fi,...).
 4. Thi công, lắp đặt và cấu hình:
  - Triển khai lắp đặt thiết bị và đi dây theo sơ đồ.
  - Cấu hình địa chỉ IP, kết nối internet, máy in, chia sẻ dữ liệu...
 5. Kiểm tra và vận hành:
  - Kiểm tra kết nối giữa các máy tính và thiết bị.
  - Khắc phục lỗi (nếu có) và đưa vào sử dụng chính thức.
Luyện tập (trang 56 sách cs)
 Từ các bước xây dựng mạng máy tính cho văn phòng trong VẬN DỤNG ở Bài B6, em hãy cùng với các bạn thiết kế các bước xây dựng mô phỏng mạng máy tính cho văn phòng.
Gợi ý trả lời
Các bước xây dựng mô phỏng mạng máy tính cho văn phòng:
Bước 1: Xác định nhu cầu, mục đích sử dụng mạng
  - Xác định số lượng máy tính cần kết nối.
  - Xác định các dịch vụ cần dùng (chia sẻ máy in, truy cập Internet, lưu trữ dữ liệu…).
  - Xác định diện tích, không gian văn phòng.
Bước 2: Lựa chọn mô hình mạng phù hợp
  - Thông thường, văn phòng chọn mạng LAN hình sao (Star Topology).
  - Thiết bị trung tâm có thể là Switch hoặc Router.
Bước 3: Lựa chọn thiết bị mạng
  - Máy tính (PC hoặc Laptop).
  - Switch hoặc Hub.
  - Cáp mạng (Ethernet), đầu RJ-45.
  - Router (nếu cần kết nối Internet).
  - Các thiết bị ngoại vi cần chia sẻ (máy in, máy scan…).
Bước 4: Vẽ sơ đồ nguyên lý mạng
  - Vẽ các máy tính nối về Switch.
  - Switch nối về Router (nếu có Internet).
  - Các thiết bị chia sẻ khác (máy in) cũng kết nối vào mạng.
Bước 5: Tiến hành kết nối vật lý
  - Bấm cáp mạng đúng chuẩn (thường dùng chuẩn T568B).
  - Kết nối dây từ máy tính về Switch.
  - Kết nối Router với Switch (nếu cần).
Bước 6: Cấu hình địa chỉ IP
  - Cấu hình IP tĩnh hoặc DHCP cho các máy tính.
  - Đặt IP cùng lớp mạng để các máy giao tiếp được với nhau.
Bước 7: Kiểm tra hoạt động của mạng
  - Dùng lệnh ping để kiểm tra kết nối giữa các máy.
  - Kiểm tra chia sẻ dữ liệu, máy in, Internet.
Bước 8: Ghi chép, lưu sơ đồ, cấu hình
  - Lưu lại sơ đồ mạng.
  - Ghi lại thông tin IP, cấu hình để dễ bảo trì.
Vận dụng (trang 56 sách cs)
 Em hãy cùng với các bạn thiết lập mạng mô phỏng cho văn phòng gồm 15 máy tính trong VẬN DỤNG của Bài B6.
Gợi ý trả lời
Thiết lập mạng mô phỏng cho văn phòng gồm 15 máy tính:
Bước 1: Xác định số lượng máy tính cần kết nối
  - Văn phòng có 15 máy tính cần kết nối vào mạng.
Bước 2: Xác định khoảng cách giữa các máy tính và thiết bị mạng
  - Đo kích thước phòng làm việc để tính toán chiều dài dây mạng cho phù hợp.
  - Ví dụ: diện tích phòng là 8m x 5m, các máy bố trí cách Switch tối đa 10m.
Bước 3: Lựa chọn mô hình mạng phù hợp
  - Chọn mô hình mạng hình sao (Star topology), vì:
   + Dễ quản lí.
   + Dễ phát hiện và xử lí sự cố.
   + Phù hợp số lượng máy tính (15 máy).
Bước 4: Chọn thiết bị và vật tư mạng phù hợp
  - Switch có ít nhất 16 port (vì có 15 máy cần kết nối).
  - Cáp mạng chuẩn Cat5e hoặc Cat6.
  - Đầu RJ-45.
  - Router (nếu muốn kết nối Internet).
  - Các thiết bị chia sẻ khác nếu cần (ví dụ máy in mạng).
Bước 5: Vẽ sơ đồ nguyên lí mạng
  - Sơ đồ mô phỏng:
  - Tất cả máy tính nối về Switch.
  - Switch nối với Router để dùng Internet (nếu cần).
Bước 6: Tiến hành lắp đặt, kết nối thiết bị mạng
  - Bấm cáp mạng chuẩn (thường chuẩn T568B).
  - Kết nối dây từ từng máy tính về Switch.
  - Kết nối Router với Switch (nếu có Internet).
Bước 7: Cài đặt và kiểm tra hoạt động của mạng
  - Gán địa chỉ IP cho từng máy tính (tĩnh hoặc DHCP).
  - Kiểm tra kết nối giữa các máy bằng lệnh ping.
  - Kiểm tra chia sẻ tài nguyên (máy in, thư mục dùng chung).

---The end!---

CÙNG CHUYÊN MỤC:
CHỦ ĐỀ A. MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
CHỦ ĐỀ B. MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
CHỦ ĐỀ D. ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HÓA TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
CHỦ ĐỀ E. ỨNG DỤNG TIN HỌC
CHỦ ĐỀ F. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH
CHỦ ĐỀ G. HƯỚNG NGHIỆP VỚI TIN HỌC

CÁC CHUYÊN MỤC LIÊN QUAN:

BÀI B6 - THIẾT KẾ MẠNG NỘI BỘ (CTST - CS)

BÀI B6 - THIẾT KẾ MẠNG NỘI BỘ (CTST - CS)
 Đây là bài soạn gợi ý trả lời SGK tin học 12 (bộ sách Chân trời sáng tạo). Bài này thuộc định hướng: Khoa học máy tính (CS). Các em truy cập vào để tham khảo nhé. Chúc các em có nhiều sức khỏe và chăm ngoan học giỏi.

Khởi động (trang 43 sách cs)
 Phòng thực hành Tin học của trường em các thiết bị mạng kết nối với nhau như thế nào?
Gợi ý trả lời
 - Các máy tính trong phòng thực hành Tin học của trường em được kết nối với nhau thông qua switch bằng cáp mạng (Ethernet) để tạo thành mạng LAN.
 - Switch sau đó được kết nối với router để truy cập Internet.
 - Một số thiết bị thông minh kết nối mạng qua Access Point (wifi).
Làm (trang 44 sách cs)
 Chọn đáp án đúng cho câu hỏi dưới đây.
 Quy trình thiết kế mạng nội bộ bao gồm những bước nào?
  A. Thu thập yêu cầu; phân tích mạng hiện tại; xác định kiến trúc mạng; lập kế hoạch phân bổ địa chỉ IP; thiết kế mạng VLAN; bảo mật mạng; kiểm tra và triển khai; quản lí và duy trì.
  B. Thu thập yêu cầu; phân tích mạng hiện tại; thiết kế mạng VLAN; bảo mật mạng; kiểm tra và triển khai; quản lí và duy trì.
  C. Thu thập yêu cầu; phân tích mạng hiện tại; xác định kiến trúc mạng; lập kế hoạch phân bổ địa chỉ IP; thiết kế mạng VLAN; kiểm tra và triển khai; quản lí và duy trì.
  D. Thu thập yêu cầu; xác định kiến trúc mạng; lập kế hoạch phân bổ địa chỉ IP; thiết kế mạng VLAN; kiểm tra và triển khai; quản lí và duy trì.
Gợi ý trả lời
 Chọn đáp án đúng cho câu hỏi dưới đây.
 Quy trình thiết kế mạng nội bộ bao gồm những bước nào?
  A. Thu thập yêu cầu; phân tích mạng hiện tại; xác định kiến trúc mạng; lập kế hoạch phân bổ địa chỉ IP; thiết kế mạng VLAN; bảo mật mạng; kiểm tra và triển khai; quản lí và duy trì.
Làm (trang 45 sách cs)
 Chọn đáp án đúng cho câu hỏi dưới đây.
 Mục đích chính của mạng nội bộ là gì?
  A. Chia sẻ tài nguyên và dữ liệu giữa các thiết bị trong mạng.
  B. Kết nối các mạng nội bộ với mạng bên ngoài.
  C. Cung cấp dịch vụ mạng và ứng dụng cho người dùng.
  D. Tất cả các đáp án trên.
Gợi ý trả lời
 Chọn đáp án đúng cho câu hỏi dưới đây.
 Mục đích chính của mạng nội bộ là gì?
  A. Chia sẻ tài nguyên và dữ liệu giữa các thiết bị trong mạng.
Luyện tập (trang 45 sách cs)
 Chọn đáp án đúng trong các câu hỏi dưới đây.
1. Loại kết nối vô tuyến thông thường được sử dụng trong mạng nội bộ là gì?
  A. Cáp đồng trục.   B. Mạng vệ tinh.
  C. Wifi.        D. Cáp quang.
2. Ai là người đảm nhận vai trò quản trị mạng trong mạng nội bộ?
  A. Khách hàng sử dụng mạng.
  B. Người quản lí toà nhà.
  C. Quản trị viên mạng (network administrator).
  D. Nhà cung cấp dịch vụ mạng.
Gợi ý trả lời
 Chọn đáp án đúng trong các câu hỏi dưới đây.
1. Loại kết nối vô tuyến thông thường được sử dụng trong mạng nội bộ là gì?
  C. Wifi.
2. Ai là người đảm nhận vai trò quản trị mạng trong mạng nội bộ?
  C. Quản trị viên mạng (network administrator).
Vận dụng (trang 45 sách cs)
 Dựa trên quy trình thiết kế mạng nội bộ, em hãy cùng với các bạn thiết kế các bước xây dựng mạng máy tính cho văn phòng gồm 15 máy tính trong VẬN DỤNG ở Bài B5.
Gợi ý trả lời
Các bước thiết kế mạng nội bộ:
 1. Thu thập yêu cầu:
  - 15 máy tính bàn cần truy cập mạng LAN và Internet.
  - Một số thiết bị di động cần wifi.
  - Có yêu cầu chia sẻ dữ liệu và máy in chung.
 2. Phân tích mạng hiện tại:
  - Văn phòng chưa có hệ thống mạng.
  - Hệ thống điện ổn định, có thể triển khai mạng có dây và không dây.
 3. Xác định kiến trúc mạng:
  - Dùng mô hình mạng hình sao (star topology) – kết nối tất cả thiết bị về một switch.
 4. Lập kế hoạch phân bổ địa chỉ IP:
  - Thiết lập dải địa chỉ IP nội bộ, ví dụ: 192.168.1.1 – 192.168.1.100.
  - Dùng DHCP từ router để cấp phát tự động.
 5. Thiết kế mạng VLAN (nếu cần):
  - Có thể phân chia VLAN cho nhóm kế toán, kỹ thuật, quản lý (nâng cao).
 6. Bảo mật mạng:
  - Thiết lập mật khẩu wifi mạnh.
  - Dùng tường lửa (firewall) và phần mềm chống virus.
  - Giới hạn quyền truy cập theo vai trò.
 7. Kiểm tra và triển khai:
  - Lắp đặt switch, router, access point.
  - Kết nối thiết bị và kiểm tra truy cập mạng, chia sẻ tài nguyên.
 8. Quản lí và duy trì:
  - Phân công người quản trị mạng (network admin).
  - Theo dõi hoạt động mạng, cập nhật phần mềm và bảo mật định kỳ.

---The end!---

CÙNG CHUYÊN MỤC:
CHỦ ĐỀ A. MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
CHỦ ĐỀ B. MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
CHỦ ĐỀ D. ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HÓA TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
CHỦ ĐỀ E. ỨNG DỤNG TIN HỌC
CHỦ ĐỀ F. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH
CHỦ ĐỀ G. HƯỚNG NGHIỆP VỚI TIN HỌC

CÁC CHUYÊN MỤC LIÊN QUAN:
Kho học liệu tin học 10
Kho học liệu tin học 11
Kho học liệu tin học 12

Tổng số lượt xem

Chăm chỉ chiến thắng tài năng
khi tài năng không chịu chăm chỉ.

- Tim Notke -

Bản quyền
Liên hệ
Chat Zalo
Chat Facebook