BÀI B1 - THIẾT BỊ VÀ GIAO THỨC MẠNG (CTST - CS & ICT)

BÀI B1 - THIẾT BỊ VÀ GIAO THỨC MẠNG (CTST - CS & ICT)
 Đây là bài soạn gợi ý trả lời SGK tin học 12 (bộ sách Chân trời sáng tạo). Bài này là kiến thức cốt lõi chung cho cả hai định hướng: Khoa học máy tính (CS) và Tin học ứng dụng (ICT). Các em truy cập vào để tham khảo nhé. Chúc các em có nhiều sức khỏe và chăm ngoan học giỏi.

Khởi động (trang 22 sách ict, trang 14 sách cs)
 Em hãy kể tên một số thiết bị mạng thông dụng.
Gợi ý trả lời
 Một số thiết bị mạng thông dụng:
  - Modem.
  - Router (bộ định tuyến).
  - Switch (bộ chuyển mạch).
  - Access Point (điểm truy cập).
  - Hub (bộ chia).
  - Card mạng (NIC).
Làm (trang 24 sách ict, trang 16 sách cs)
1. Em hãy kể tên một số mô hình mạng máy tính thông dụng.
2. Chọn câu trả lời đúng cho các câu hỏi dưới đây.
  a) Em cần sử dụng thiết bị nào để mở rộng mạng wifi, khắc phục tình trạng sóng yếu?
   A. Modem.   B. Access point.   C. Switch.
  b) Trong phòng thực hành Tin học ở trường em có rất nhiều máy tính. Giáo viên muốn kết nối những máy tính đó thành mạng LAN. Theo em, nên dùng thiết bị mạng nào?
   A. Modem.   B. Access point.   C. Switch.
Gợi ý trả lời
1. Một số mô hình mạng máy tính thông dụng:
  - Mô hình mạng hình sao (star).
  - Mô hình mạng vòng (ring).
  - Mô hình mạng tuyến tính (bus).
  - Mô hình mạng lưới (mesh).
2. Chọn câu trả lời đúng cho các câu hỏi dưới đây.
 a) Em cần sử dụng thiết bị nào để mở rộng mạng wifi, khắc phục tình trạng sóng yếu?
  B. Access point
 b) Trong phòng thực hành Tin học ở trường em có rất nhiều máy tính. Giáo viên muốn kết nối những máy tính đó thành mạng LAN. Theo em, nên dùng thiết bị mạng nào?
  C. Switch
Làm (trang 26 sách ict, trang 18 sách cs)
 Chọn câu trả lời đúng cho câu dưới đây.
 Trong cùng một mạng máy tính, các máy tính muốn trao đổi được dữ liệu cần.
  A. Sử dụng chung một giao thức mạng.
  C. Sử dụng chung một mạng wifi.
  B. Kết nối trực tiếp với nhau.
  D. Có khoảng cách gần nhau.
Gợi ý trả lời
 Chọn câu trả lời đúng cho câu dưới đây.
 Trong cùng một mạng máy tính, các máy tính muốn trao đổi được dữ liệu cần.
  A. Sử dụng chung một giao thức mạng.
Luyện tập (trang 26 sách ict, trang 18 sách cs)
 Chọn câu trả lời đúng cho các câu dưới đây.
1. Để mở rộng khoảng cách sử dụng mạng wifi và tăng số người sử dụng, người dùng cần sử dụng thiết bị:
  A. Modem.  B. Access point.  C. Switch.  D. Hub.
2. Để kết nối nhiều máy tính thành mạng nội bộ có dây, em sử dụng thiết bị:
  A. Modem.  B. Access point.  C. Switch.  D. Router.
Gợi ý trả lời
 Chọn câu trả lời đúng cho các câu dưới đây.
1. Để mở rộng khoảng cách sử dụng mạng wifi và tăng số người sử dụng, người dùng cần sử dụng thiết bị:
  B. Access point.
2. Để kết nối nhiều máy tính thành mạng nội bộ có dây, em sử dụng thiết bị:
  C. Switch.
Vận dụng (trang 27 sách ict, trang 19 sách cs)
Nhiệm vụ. Kết nối không dây thiết bị mạng với máy tính
Yêu cầu: Với các thiết bị được giáo viên chuẩn bị sẵn, em hãy thực hiện kết nối không dây modem, access point với máy tính.
Hướng dẫn: Thực hiện các bước như ở Hình 7 để kết nối không dây modem, access point với máy tính.
Gợi ý trả lời
 Các thao tác cơ bản:
  - Bật wifi trên máy tính.
  - Chọn đúng tên mạng (SSID) được phát từ modem hoặc access point.
  - Nhập mật khẩu (nếu có).
  - Kiểm tra kết nối bằng cách truy cập một trang web hoặc ứng dụng mạng.

---The end!---

CÙNG CHUYÊN MỤC:
CHỦ ĐỀ A. MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
CHỦ ĐỀ B. MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
CHỦ ĐỀ D. ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HÓA TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
CHỦ ĐỀ E. ỨNG DỤNG TIN HỌC
CHỦ ĐỀ F. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH
CHỦ ĐỀ G. HƯỚNG NGHIỆP VỚI TIN HỌC

CÁC CHUYÊN MỤC LIÊN QUAN:

BÀI A4 - THỰC HÀNH KẾT NỐI THIẾT BỊ SỐ VỚI MÁY TÍNH
(TIẾP THEO) (CTST - ICT)

BÀI A4 - THỰC HÀNH KẾT NỐI THIẾT BỊ SỐ VỚI MÁY TÍNH (TIẾP THEO) (CTST - ICT)
 Đây là bài soạn gợi ý trả lời SGK tin học 12 (bộ sách Chân trời sáng tạo). Bài này thuộc định hướng: Tin học ứng dụng (ICT). Các em truy cập vào để tham khảo nhé. Chúc các em có nhiều sức khỏe và chăm ngoan học giỏi.

Khởi động (trang 20 sách ict)
 Để máy tính hiển thị thông tin từ vòng đeo tay thông minh và thiết bị thực tế ảo, em cần thực hiện thao tác gì?
Gợi ý trả lời
 Để máy tính hiển thị thông tin từ vòng đeo tay thông minh và thiết bị thực tế ảo, em cần thực hiện thao tác sau:
 - Đối với vòng đeo tay thông minh:
  + Cài đặt phần mềm điều khiển trên máy tính (nếu có).
  + Kết nối vòng đeo tay với máy tính qua Bluetooth hoặc cáp USB.
  + Mở ứng dụng quản lý (như Zepp, Mi Fit, Fitbit, v.v.) để đồng bộ và hiển thị dữ liệu.
 - Đối với thiết bị thực tế ảo (VR):
  + Cài đặt trình điều khiển (driver) và phần mềm tương thích với thiết bị VR (ví dụ: Oculus, HTC Vive, v.v.).
  + Kết nối thiết bị VR với máy tính qua cổng USB và HDMI/DisplayPort.
  + Bật ứng dụng VR hỗ trợ nội dung mong muốn (SteamVR, Oculus app,…).
Luyện tập (trang 21 sách ict)
 Hãy giới thiệu một số video hay về chủ đề Explore Space in VR em tìm được trong kênh YouTube Virtual Reality.
Gợi ý trả lời
 Một số video hấp dẫn về chủ đề "Explore Space in VR" trên kênh YouTube Virtual Reality:
  1. “Space Explorers: The ISS Experience” – Trải nghiệm cuộc sống và làm việc của phi hành gia trên Trạm Vũ trụ Quốc tế.
  2. “Mission ISS” – Khám phá bên trong ISS và cảm nhận cảm giác không trọng lực.
  3. “Travel to Mars in VR” – Mô phỏng hành trình đến sao Hỏa với hình ảnh sống động.
  4. “360° Journey Through the Universe” – Du hành qua các hành tinh, ngôi sao và thiên hà trong không gian ba chiều.
  5. “NASA VR Experience” – Mô phỏng các sứ mệnh của NASA bằng công nghệ thực tế ảo.
Vận dụng (trang 21 sách ict)
 Em hãy kết nối vòng đeo tay thông minh với điện thoại thông minh để theo dõi các thông tin như Nhiệm vụ 1 ở THỰC HÀNH.
Gợi ý trả lời
Các bước thực hiện:
  - Bước 1: Bật Bluetooth trên điện thoại.
  - Bước 2: Cài đặt ứng dụng tương ứng với vòng đeo tay (ví dụ: Mi Fit, Zepp, Fitbit, Galaxy Wearable,…).
  - Bước 3: Mở ứng dụng → chọn “Thêm thiết bị” → chọn đúng loại vòng đeo tay.
  - Bước 4: Ghép nối thiết bị với điện thoại theo hướng dẫn hiển thị.
  - Bước 5: Sau khi kết nối thành công, theo dõi các thông tin như: nhịp tim, bước chân, lượng calo tiêu thụ, giấc ngủ, v.v.

---The end!---

CÙNG CHUYÊN MỤC:
CHỦ ĐỀ A. MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
CHỦ ĐỀ B. MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
CHỦ ĐỀ D. ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HÓA TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
CHỦ ĐỀ E. ỨNG DỤNG TIN HỌC
CHỦ ĐỀ F. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH
CHỦ ĐỀ G. HƯỚNG NGHIỆP VỚI TIN HỌC

CÁC CHUYÊN MỤC LIÊN QUAN:

BÀI A3 - THỰC HÀNH KẾT NỐI THIẾT BỊ SỐ VỚI MÁY TÍNH (CTST - ICT)

BÀI A3 - THỰC HÀNH KẾT NỐI THIẾT BỊ SỐ VỚI MÁY TÍNH (CTST - ICT)
 Đây là bài soạn gợi ý trả lời SGK tin học 12 (bộ sách Chân trời sáng tạo). Bài này thuộc định hướng: Tin học ứng dụng (ICT). Các em truy cập vào để tham khảo nhé. Chúc các em có nhiều sức khỏe và chăm ngoan học giỏi.

Khởi động (trang 14 sách ict)
 Em hãy nêu một số thao tác có thể thực hiện được để sao chép dữ liệu từ điện thoại thông minh vào trong máy tính.
Gợi ý trả lời
 Một số thao tác có thể thực hiện được để sao chép dữ liệu từ điện thoại thông minh vào trong máy tính:
  - Sử dụng cáp USB để kết nối điện thoại với máy tính → chọn chế độ “Truyền tệp” (File Transfer).
  - Mở File Explorer trên máy tính → truy cập bộ nhớ điện thoại → sao chép dữ liệu.
  - Sử dụng ứng dụng đồng bộ dữ liệu (như Google Drive, OneDrive).
  - Dùng Bluetooth (nếu hỗ trợ) để gửi tệp từ điện thoại sang máy tính.
Luyện tập (trang 19 sách ict)
1. Em hãy thực hiện kết nối máy tính với điện thoại thông minh thông qua Bluetooth và trình bày thao tác sao chép hình ảnh từ điện thoại vào máy tính.
2. Nêu và so sánh những ưu điểm, nhược điểm giữa kết nối máy tính với ti vi thông minh qua dây cáp HDMI và qua Wireless display or dock.
3. Cho biết hình thức kết nối giữa máy tính với điện thoại thông minh trong trường hợp máy tính không hỗ trợ Bluetooth.
4. Để trình chiếu bộ sưu tập ảnh từ điện thoại thông minh lên ti vi thông minh cho các bạn xem, em sẽ thực hiện các thao tác nào?
Gợi ý trả lời
1. Kết nối máy tính với điện thoại thông minh thông qua Bluetooth và thao tác sao chép hình ảnh từ điện thoại vào máy tính.
 - Bước 1: Bật Bluetooth trên cả điện thoại và máy tính.
 - Bước 2: Trên máy tính, mở phần "Bluetooth & thiết bị" → chọn "Thêm thiết bị Bluetooth" → ghép đôi với điện thoại.
 - Bước 3: Trên điện thoại, chọn ảnh → nhấn “Chia sẻ” → chọn Bluetooth → chọn máy tính.
 - Bước 4: Trên máy tính, xác nhận yêu cầu nhận tệp và lưu ảnh về thư mục mong muốn.
2. So sánh ưu điểm, nhược điểm:
3. Hình thức kết nối giữa máy tính với điện thoại thông minh trong trường hợp máy tính không hỗ trợ Bluetooth.
 - Sử dụng cáp USB để kết nối trực tiếp.
 - Kết nối qua wifi nội bộ thông qua các ứng dụng như AirDroid, SHAREit hoặc ứng dụng trình duyệt file.
 - Dùng dịch vụ đám mây (Google Drive, OneDrive) để chia sẻ dữ liệu.
 - Sử dụng thẻ nhớ, nếu cả hai thiết bị hỗ trợ.
4. Để trình chiếu bộ sưu tập ảnh từ điện thoại thông minh lên ti vi thông minh cho các bạn xem, em sẽ thực hiện các thao tác sau:
 - Bước 1: Bật tính năng chia sẻ màn hình (Screen Mirroring) trên ti vi.
 - Bước 2: Trên điện thoại, chọn “Smart View” (Samsung) hoặc “Truyền màn hình” (Android) hoặc AirPlay (iOS).
 - Bước 3: Kết nối với ti vi trong cùng mạng wifi.
 - Bước 4: Mở bộ sưu tập ảnh trên điện thoại → ảnh sẽ hiển thị trên ti vi.
Vận dụng (trang 19 sách ict)
 Em hãy tìm hiểu và thực hiện các kết nối máy tính với điện thoại thông minh hay ti vi thông minh qua wifi.
Gợi ý trả lời
 Một số cách kết nối máy tính với điện thoại hoặc ti vi thông minh qua wifi:
 - Với điện thoại:
  + Sử dụng ứng dụng AirDroid, SHAREit, Xender để truyền tệp không dây giữa máy tính và điện thoại.
  + Dùng trình duyệt để truy cập địa chỉ IP do ứng dụng cung cấp và tải lên/tải xuống dữ liệu.
 - Với ti vi thông minh:
  + Dùng Wireless Display (Miracast) trên Windows để truyền hình ảnh lên ti vi.
  + Đảm bảo máy tính và ti vi cùng mạng wifi.
  + Mở “Project” → chọn “Connect to a wireless display” → chọn ti vi.
  + Màn hình máy tính sẽ hiển thị trên ti vi.

---The end!---

CÙNG CHUYÊN MỤC:
CHỦ ĐỀ A. MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
CHỦ ĐỀ B. MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
CHỦ ĐỀ D. ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HÓA TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
CHỦ ĐỀ E. ỨNG DỤNG TIN HỌC
CHỦ ĐỀ F. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH
CHỦ ĐỀ G. HƯỚNG NGHIỆP VỚI TIN HỌC

CÁC CHUYÊN MỤC LIÊN QUAN:

BÀI A2 - TRÍ TUỆ NHÂN TẠO VÀ CUỘC SỐNG (CTST - CS & ICT)

BÀI A2 - TRÍ TUỆ NHÂN TẠO VÀ CUỘC SỐNG (CTST - CS & ICT)
 Đây là bài soạn gợi ý trả lời SGK tin học 12 (bộ sách Chân trời sáng tạo). Bài này là kiến thức cốt lõi chung cho cả hai định hướng: Khoa học máy tính (CS) và Tin học ứng dụng (ICT). Các em truy cập vào để tham khảo nhé. Chúc các em có nhiều sức khỏe và chăm ngoan học giỏi.

Khởi động (trang 10 sách ict, trang 10 sách cs)
 Theo em, điện thoại thông minh có thể dùng để đo nhịp tim, huyết áp được không? Nêu tên một số ứng dụng trên điện thoại thông minh có hỗ trợ các chức năng này.
Gợi ý trả lời
 - Theo em, điện thoại thông minh có thể đo nhịp tim, huyết áp thông qua các cảm biến hoặc kết nối với thiết bị y tế thông minh.
 - Một số ứng dụng hỗ trợ các chức năng này:
  + Samsung Health.
  + Apple Health.
  + Google Fit.
  + Blood Pressure Monitor.
  + Instant Heart Rate.
Làm (trang 11 sách ict, trang 11 sách cs)
 Trong lĩnh vực y tế đã có những phát triển dựa vào AI. Em hãy kể tên một vài thành tựu.
Gợi ý trả lời
 Một vài thành tựu trong lĩnh vực y tế có những phát triển dựa vào AI:
 - Hệ thống hỗ trợ chẩn đoán bệnh từ hình ảnh y học (ví dụ: AI trong chẩn đoán ung thư vú từ ảnh chụp X-quang).
 - Robot phẫu thuật hỗ trợ bác sĩ thực hiện các ca mổ chính xác cao.
 - Phân tích dữ liệu bệnh án điện tử để đưa ra cảnh báo sớm.
 - Ứng dụng AI để theo dõi bệnh nhân từ xa qua thiết bị đeo.
 - Hệ thống tư vấn sức khỏe tự động bằng chatbot.
Làm (trang 13 sách ict, trang 13 sách cs)
 Hãy liệt kê một số cảnh báo về sự phát triển của AI trong tương lai.
Gợi ý trả lời
 Một số cảnh báo về sự phát triển của AI trong tương lai:
 - Mất việc làm do tự động hóa thay thế con người.
 - AI có thể bị lợi dụng để thực hiện hành vi xấu.
 - Nguy cơ mất kiểm soát đối với hệ thống AI quá phức tạp.
 - Ảnh hưởng đến quyền riêng tư và dữ liệu cá nhân.
 - Vấn đề đạo đức khi máy móc đưa ra quyết định thay con người.
Luyện tập (trang 13 sách ict, trang 13 sách cs)
1. Em hãy trình bày một số thay đổi trong lĩnh vực giáo dục dựa vào các thành tựu của AI.
2. Nêu ví dụ về một hệ thống AI có tri thức và biết suy luận.
Gợi ý trả lời
1. Một số thay đổi trong lĩnh vực giáo dục dựa vào các thành tựu của AI:
 - Dạy học cá nhân hóa dựa trên năng lực người học.
 - Sử dụng chatbot hỗ trợ học sinh hỏi – đáp, ôn tập.
 - Hệ thống đánh giá kết quả học tập tự động.
 - Học qua video AI tạo ra giọng nói, hình ảnh minh họa.
 - Gợi ý lộ trình học tập phù hợp với từng học sinh.
2. Ví dụ về một hệ thống AI có tri thức và biết suy luận:
 - Hệ chuyên gia trong y học (ví dụ: IBM Watson for Oncology) có khả năng đưa ra chẩn đoán và gợi ý điều trị.
 - Hệ thống tư vấn pháp lý tự động.
 - ChatGPT cũng là một hệ thống AI có khả năng truy xuất tri thức và suy luận.
Vận dụng (trang 13 sách ict, trang 13 sách cs)
1. Hãy nêu một số phần mềm ứng dụng trong giáo dục có sử dụng AI.
2. Thảo luận với bạn và cho biết ngoài những vấn đề về đạo đức, an ninh mạng và quyền riêng tư, sự phát triển của AI có thể ảnh hưởng lên các khía cạnh nào của cuộc sống.
Gợi ý trả lời
1. Một số phần mềm ứng dụng trong giáo dục có sử dụng AI:
 - Duolingo (học ngoại ngữ theo năng lực).
 - Khan Academy (đề xuất nội dung học phù hợp).
 - Google Classroom (sử dụng AI để hỗ trợ chấm điểm tự động).
 - Grammarly (hỗ trợ viết và sửa lỗi ngữ pháp bằng AI).
 - Coursera (gợi ý khóa học dựa trên lịch sử học tập).
2. Ngoài những vấn đề về đạo đức, an ninh mạng và quyền riêng tư, sự phát triển của AI có thể ảnh hưởng lên các khía cạnh nào của cuộc sống như:
 - Việc làm: Một số nghề nghiệp có thể bị thay thế.
 - Mối quan hệ xã hội: Giảm tương tác giữa con người với nhau.
 - Giáo dục: Thay đổi vai trò của giáo viên và học sinh.
 - Pháp lý: Xuất hiện các tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, trách nhiệm pháp lý khi AI gây thiệt hại.
 - Kinh tế: Thay đổi cơ cấu sản xuất, tiêu dùng.
 - Văn hóa – đạo đức: Ảnh hưởng đến hệ giá trị truyền thống và hành vi ứng xử.

---The end!---

CÙNG CHUYÊN MỤC:
CHỦ ĐỀ A. MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
CHỦ ĐỀ B. MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
CHỦ ĐỀ D. ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HÓA TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
CHỦ ĐỀ E. ỨNG DỤNG TIN HỌC
CHỦ ĐỀ F. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH
CHỦ ĐỀ G. HƯỚNG NGHIỆP VỚI TIN HỌC

CÁC CHUYÊN MỤC LIÊN QUAN:

BÀI A1 - GIỚI THIỆU TRÍ TUỆ NHÂN TẠO (CTST - CS & ICT)

BÀI A1 - GIỚI THIỆU TRÍ TUỆ NHÂN TẠO (CTST - CS & ICT)
 Đây là bài soạn gợi ý trả lời SGK tin học 12 (bộ sách Chân trời sáng tạo). Bài này là kiến thức cốt lõi chung cho cả hai định hướng: Khoa học máy tính (CS) và Tin học ứng dụng (ICT). Các em truy cập vào để tham khảo nhé. Chúc các em có nhiều sức khỏe và chăm ngoan học giỏi.

Khởi động (trang 6 sách ict, trang 6 sách cs)
 Ngày nay, trên điện thoại thông minh người ta thường cài đặt một số ứng dụng trợ lí ảo như Siri của Apple, Google Assistant của Google,... Hãy nêu các chức năng của ứng dụng trợ lí ảo mà em biết.
Gợi ý trả lời
Một số chức năng phổ biến của trợ lí ảo như Siri, Google Assistant:
 - Gọi điện, gửi tin nhắn bằng giọng nói.
 - Đặt báo thức, nhắc việc, quản lý lịch.
 - Tìm kiếm thông tin trên internet.
 - Dẫn đường và chỉ đường.
 - Điều khiển thiết bị nhà thông minh.
 - Phát nhạc, mở ứng dụng theo yêu cầu.
Làm (trang 7 sách ict, trang 7 sách cs)
 Hãy trả lời các câu hỏi dưới đây:
 a) AI có phải do con người tạo ra hay không?
 b) Công nghệ nào giúp máy tính có thể mô phỏng hành vi thông minh của con người?
Gợi ý trả lời
 a) Phải, AI (Trí tuệ nhân tạo) là sản phẩm do con người tạo ra.
 b) Công nghệ Trí tuệ nhân tạo (AI) giúp máy tính có thể mô phỏng hành vi thông minh của con người.
Làm (trang 9 sách ict, trang 9 sách cs)
 Liệt kê một số ứng dụng có sử dụng công nghệ nhận dạng khuôn mặt.
Gợi ý trả lời
Một số ứng dụng có sử dụng công nghệ nhận dạng khuôn mặt đó là:
 - Mở khóa điện thoại bằng khuôn mặt.
 - Hệ thống điểm danh tự động trong trường học.
 - Phần mềm giám sát an ninh (camera thông minh).
 - Ứng dụng chỉnh sửa ảnh (nhận diện và làm đẹp khuôn mặt).
Luyện tập (trang 9 sách ict, trang 9 sách cs)
1. AI có thể được chia thành bao nhiêu loại? Em hãy cho biết đặc trưng của mỗi loại.
2. Nêu một ứng dụng phổ biến có sử dụng công nghệ nhận dạng giọng nói.
Gợi ý trả lời
1. AI được chia thành 2 loại chính:
 - AI yếu (Narrow AI): Chỉ thực hiện một nhiệm vụ cụ thể, ví dụ như trợ lí ảo, lọc thư rác.
 - AI mạnh (General AI): Có khả năng thực hiện các nhiệm vụ trí tuệ như con người (hiện nay - 2024 - chưa đạt được).
2. Một ứng dụng phổ biến có sử dụng công nghệ nhận dạng giọng nói là Google Assistant, cho phép người dùng điều khiển bằng giọng nói.
Vận dụng (trang 9 sách ict, trang 9 sách cs)
1. Liệt kê một số ứng dụng trong thực tế có sử dụng công nghệ nhận dạng giọng nói.
2. Nêu một số ứng dụng trong lĩnh vực giáo dục có sử dụng AI.
Gợi ý trả lời
1. Một số ứng dụng trong thực tế có sử dụng công nghệ nhận dạng giọng nói là:
 - Siri (Apple).
 - Google Assistant (Google).
 - Alexa (Amazon).
 - Phần mềm chuyển giọng nói thành văn bản.
 - Trợ lí ảo trong ô tô.
2. Một số ứng dụng trong lĩnh vực giáo dục có sử dụng AI:
 - Phần mềm học tập cá nhân hóa (ví dụ: Duolingo, Khan Academy).
 - Ứng dụng chấm điểm tự động.
 - Trợ lí ảo hỗ trợ học tập.
 - Phân tích dữ liệu học tập để đề xuất lộ trình học phù hợp.
 - Công cụ kiểm tra đạo văn.

---The end!---

CÙNG CHUYÊN MỤC:
CHỦ ĐỀ A. MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
CHỦ ĐỀ B. MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
CHỦ ĐỀ D. ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HÓA TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
CHỦ ĐỀ E. ỨNG DỤNG TIN HỌC
CHỦ ĐỀ F. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH
CHỦ ĐỀ G. HƯỚNG NGHIỆP VỚI TIN HỌC

CÁC CHUYÊN MỤC LIÊN QUAN:

GỢI Ý TRẢ LỜI TIN HỌC 12 - SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

GỢI Ý TRẢ LỜI TIN HỌC 12 - SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
 - Gợi ý cách trả lời chi tiết cho từng mục, của từng bài, theo từng chủ đề.
 - Hai bài cuối chủ đề A và toàn bộ 8 bài của chủ đề E được dành riêng cho định hướng Tin học ứng dụng.
 - Bốn bài cuối chủ đề B và 6 bài cuối chủ đề F được dành riêng cho định hướng Khoa học máy tính.
 - Các phần còn lại là kiến thức chung cho cả hai định hướng.

Mục lục
CHỦ ĐỀ A. MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
CHỦ ĐỀ B. MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
CHỦ ĐỀ D. ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HÓA TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
CHỦ ĐỀ E. ỨNG DỤNG TIN HỌC
CHỦ ĐỀ F. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH
CHỦ ĐỀ G. HƯỚNG NGHIỆP VỚI TIN HỌC

CÙNG CHUYÊN MỤC:

BÀI 2. THỰC HÀNH VỀ MÔ PHỎNG (CÁNH DIỀU - CS)

Bài 2 - Thực hành về mô phỏng (Cánh diều - cs)
 Đây là bài soạn lý thuyết tin học 12 - sách Cánh diều. Bài học này thuộc định hướng Khoa học máy tính (CS). Lý thuyết được tóm tắt ngắn gọn, dễ hiểu, bám sát nội dung cốt lõi của bài học. Quý Thầy Cô và các em học sinh truy cập để làm tài liệu tham khảo nhé. Chúc Thầy Cô dạy tốt, chúc các em học sinh học giỏi.

Nhiệm vụ 1: Thể hiện trực quan một số định lý hình học bằng phần mềm GeoGebra
Yêu cầu:
  Sử dụng phần mềm GeoGebra để kiểm chứng hai định lí sau:
  a) Ba đường phân giác trong tam giác cùng đi qua một điểm.
  b) Giao điểm của ba đường phân giác là tâm đường tròn nội tiếp tam giác.
Hướng dẫn thực hiện:
  - Vẽ tam giác ABC.
  - Vẽ các đường phân giác bằng công cụ Đường phân giác.
  - Quan sát giao điểm của các đường phân giác.
  - Thay đổi hình dạng tam giác và kiểm tra kết quả.
  - Vẽ đường tròn nội tiếp với tâm là giao điểm của các đường phân giác.
Nhiệm vụ 2: Tìm một quy luật hình học bằng mô phỏng của GeoGebra
Yêu cầu:
  Vẽ nửa đường tròn đường kính AB, lấy C và D sao cho OC vuông góc OD. Xác định quỹ đạo của giao điểm P khi C thay đổi vị trí.
Hướng dẫn thực hiện:
  - Vẽ nửa đường tròn, đường vuông góc OC và OD.
  - Vẽ tia AC và BD, xác định giao điểm P.
  - Kích hoạt chế độ Hiển thị dấu vết để quan sát quỹ đạo điểm P.
  - Quan sát kết quả: quỹ đạo P tạo thành cung tròn đặc biệt.
Nhiệm vụ 3: Dùng GeoGebra để hiển thị trực quan mặt phẳng, mặt bậc hai và phần giao khi chúng cắt nhau
Yêu cầu:
  Vẽ mặt parabol và mặt phẳng, quan sát giao tuyến giữa chúng.
Hướng dẫn thực hiện:
  - Mở chế độ Vẽ đồ họa 3D trong GeoGebra.
  - Nhập phương trình mặt parabol và mặt phẳng.
  - Xoay hình để quan sát đường giao nhau giữa hai mặt.
---The End!---
CÙNG CHUYÊN MỤC:
Chủ đề A
Chủ đề B
Chủ đề D
Chủ đề F
Chủ đề G
Chủ đề A (ICT)
Chủ đề E (ICT)
Chủ đề B (CS)
Chủ đề F (CS)
Chủ đề F (CS1)
Chủ đề F (CS1)

CÁC CHUYÊN MỤC LIÊN QUAN:
Kho học liệu tin học 10
Kho học liệu tin học 11
Kho học liệu tin học 12

Tổng số lượt xem

Chăm chỉ chiến thắng tài năng
khi tài năng không chịu chăm chỉ.

- Tim Notke -

Bản quyền
Liên hệ
Chat Zalo
Chat Facebook